• Thành lập công ty vệ sĩ

    • Thành lập công ty theo ngành nghề
    • Main Nguyen Tác giả: Main Nguyen
      5 /5 của 1 đánh giá

    Hiện nay, với tình hình về trật tự xã hội ngày càng phức tạp, làm cho tính mạng và tài sản của con người luôn bị đe dọa. Đối với những người cảm thấy đang cảm thấy có mối nguy hiểm rình rập nên thuê cho mình một người vệ sĩ. Vệ sĩ là được biết đến là một trong những công việc của người bảo vệ, công việc chính của họ là hộ tống khách hàng của mình (bao gồm: nghệ sĩ, ca sĩ hoặc cá nhân nào đó) nhằm ngăn ngừa những thành phần có mối nguy hiểm muốn tiếp cận khách hàng của mình. Do đó, ngoài những dịch vụ cho thuê bảo vệ thì thuê vệ sĩ cá nhân giá rẻ là sự lựa chọn tốt nhất hiện nay. Những người vệ sĩ này không chỉ bảo vệ tính mạng, tài sản cho một cá nhân nào đó mà còn góp phần vào bảo vệ an ninh trật tự xã hội, củng cố và đẩy mạnh phát triển kinh tế. Hiện nay, các công ty vệ sinh được thành lập ngày càng đông, nổi tiếng như Công ty Liên doanh dịch vụ bảo vệ Yuki Sepre 24 Co., Công ty Thăng Long, Công ty Long Hải, Công ty T&T…. Nếu các bạn đang có ý định thành lập công ty vệ sĩ nhưng lại không nắm rõ các quy định cũng như điều kiện để thành lập công ty vệ sĩ thì hãy tham khảo bài viết thành lập công ty vệ sĩ dưới đây của Nam Việt Luật nhé!

    Vệ sĩ bắt đầu manh nha và trở thành một ngành nghề vô cùng HOT hiện nay

    Hiểu được điều này, Nam Việt Luật xin chia sẻ với khách hàng các nội dung chính yếu như sau:

    • Điều kiện thành lập công ty vệ sĩ;
    • Thủ tục & hồ sơ đăng ký thành lập công ty vệ sĩ;
    • Thủ tục & hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động của công ty vệ sĩ;
    • Kinh nghiệm khi thực hiện thành lập công ty vệ sĩ;
    • Dịch vụ thành lập công ty vệ sĩ tại Nam Việt Luật.

    Để biết rõ hơn về các nội dung trên, bạn có thể dõi theo phần tư vấn chi tiết cùng Bộ phận pháp lý Nam Việt Luật dưới bài viết sau đây nhé!

    Bộ phận pháp lý Nam Việt Luật trả lời:

    Cơ sở pháp lý khi thành lập công ty vệ sĩ

    • Luật Doanh nghiệp 2020;
    • Luật Đầu tư 2020;
    • Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.;
    • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

    Điều kiện thành lập công ty vệ sĩ

    Vì bản chất của dịch vụ vệ sĩ là nhằm bảo vệ con người, tài sản nên ngành nghề dịch vụ cũng được xem là một trong những dịch vụ bảo vệ hiện nay. Theo đó, khi kinh doanh ngành nghề này doanh nghiệp phải tuân thủ những quy định về điều kiện để kinh doanh dịch vụ bảo vệ nói chung và vệ sĩ nói riêng.

    Tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, kinh doanh dịch vụ bảo vệ thuộc đối tượng phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý:

    Điều 3. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý

    7. Kinh doanh dịch vụ bảo vệ, gồm: Dịch vụ bảo vệ con người, tài sản, mục tiêu và các hoạt động hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Theo đó, các điều kiện về an ninh, trật tự cụ thể đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh vệ sĩ được quy định tại Điều 7, Điều 11, Điều 12 Nghị định 96/2016/NĐ-CP:

    Điều 7. Điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề

    1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Đối với người Việt Nam:

    Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

    Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

    Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

    Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

    3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

    Điều 11. Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ

    Ngoài điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    1. Là doanh nghiệp.
    2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và không phải là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà trong 24 tháng liền kề trước đó đã bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (trừ quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này).
    3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam liên doanh với cơ sở kinh doanh nước ngoài:

    Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam chỉ được liên doanh với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ nước ngoài trong trường hợp cần đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và chỉ được thực hiện dưới hình thức cơ sở kinh doanh nước ngoài góp vốn mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ.

    1. Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam:

    a) Là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục ít nhất 05 năm;

    b) Người đại diện cho phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài là người chưa bị cơ quan pháp luật của nước ngoài nơi họ hoạt động kinh doanh xử lý về hành vi vi phạm có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ cảnh cáo trở lên;

    c) Phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài chỉ được sử dụng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. Số vốn góp đầu tư của cơ sở kinh doanh nước ngoài ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ). Việc định giá máy móc, thiết bị kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên thực hiện; chi phí định giá do cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ chi trả.

    Điều 12. Điều kiện để được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ

    1. Chỉ các cơ sở sau đây mới được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ:

    a) Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều này;

    b) Trung tâm dạy nghề của các trường Công an nhân dân;

    c) Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc Công an từ cấp tỉnh trở lên;

    d) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều này nếu có nhu cầu hoạt động kinh doanh đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ cho cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.

    2. Cơ sở đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại Điều 24 Nghị định này tài liệu chứng minh về chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ do cơ quan có thẩm quyền cấp kèm theo giáo trình, chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ. Nội dung giáo trình theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.

    3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ tự đào tạo nhân viên bảo vệ cho cơ sở của mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Có phòng học và có địa điểm tập luyện cho nhân viên dịch vụ bảo vệ;

    b) Có ít nhất 03 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo vệ; có ban quản lý, đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ;

    c) Có số lượng nhân viên dịch vụ bảo vệ tối thiểu từ 300 nhân viên trở lên;

    d) Có giáo viên hoặc hợp đồng thuê giáo viên giảng dạy. Giáo viên giảng dạy phải có trình độ chuyên môn phù hợp, có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên (trừ môn võ thuật);

    đ) Có giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ. Giáo trình đào tạo gồm các nội dung cơ bản về chính trị; pháp luật; nghiệp vụ bảo vệ; kỹ năng giao tiếp, ứng xử; công tác phòng cháy và chữa cháy; công tác sơ, cấp cứu người bị nạn; quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ; một số động tác võ thuật phục vụ tự vệ và khống chế đối tượng; một số nội dung khác theo yêu cầu thực tiễn của mục tiêu cần bảo vệ. Thời gian đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ ít nhất là 30 ngày.

    4. Các cơ sở chỉ được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ sau khi Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo. Sau khóa đào tạo phải có văn bản đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền sát hạch đánh giá kết quả và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) cho những nhân viên dịch vụ bảo vệ đạt yêu cầu trong đợt sát hạch.

    Bên cạnh đó, đối với các doanh nghiệp vệ sĩ ký hợp đồng với các khách hàng về việc cho thuê lại vệ sĩ, thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 21, Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. Cụ thể, khách hàng có thể tham khảo tại bài viết Kinh nghiệm thành lập công ty cho thuê lại lao động của Nam Việt Luật.

    Xem thêm: Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện  

    Danh từ “Vệ sĩ” đã trở nên quen thuộc với mọi người, nhất là với các ca sĩ, nghệ sĩ, khách VIP

    Thủ tục và hồ sơ đăng ký thành lập công ty vệ sĩ

    Để công ty đi vào hoạt động sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty hoạt động dịch vụ này phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự như đã đề cập tại Mục 2. Như vậy, khi thành lập công ty vệ sĩ phải trải qua 02 giai đoạn: đăng ký thành lập công ty và hoàn tất hồ sơ cấp Giấy phép hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vệ sĩ. Cụ thể như sau:

    Giai đoạn 1: Đăng ký thành lập công ty vệ sĩ

    Để đăng ký thành lập công ty, chủ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và thực hiện những bước sau đây:

    Danh sách hồ sơ chuẩn bị

    • Văn bản đăng ký doanh nghiệp: các phụ lục theo mẫu;
    • Điều lệ;
    • Phụ lục I-6: danh sách thành viên;
    • Bản sao pháp lý cá nhân/ tổ chức;
    • Giấy ủy quyền người đại diện thành lập ĐKKD.

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, khách hàng nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tại trụ sở chính của doanh nghiệp.

    Nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 3 ngày sở kế hoạch và đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Bước 2: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

    Hiện nay, việc công bố thông tin doanh nghiệp được Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện trong vòng 3 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Lệ phí công bố sẽ được thu cùng với lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp.

    Bước 3:  Khắc dấu công ty

    Mỗi công ty phải có con dấu riêng của mình để thể hiện tư cách pháp nhân của riêng công ty. Về hình thức và nội dung con dấu sẽ do công ty tự quyết định, nhưng phải trùng với nội dung quy định được nêu trong Điều lệ công ty.

    Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói của Nam Việt Luật

    Để bảo vệ an toàn tài sản, tính mạng của cá nhân/ tổ chức, nhiều khách hàng đã tìm đến người hành nghề vệ sĩ.

    Giai đoạn 2: Hoàn tất hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

    1/ Hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

    Hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, các nội dung liên quan tới danh mục hồ sơ bao gồm:

    Điều 19. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung đối với các ngành, nghề

    1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

    2. Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây:

    a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;

    b) Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm a khoản này không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

    ...

    4. Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:

    a) Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội);

    Bản khai lý lịch của những người quy định tại điểm này nếu đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh). Đối với những người không thuộc đối tượng nêu trên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

    b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;

    c) Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

    Điều 20. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng đối với một số ngành, nghề

    Ngoài các tài liệu quy định tại Điều 19 Nghị định này, hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có thêm tài liệu áp dụng đối với một số cơ sở kinh doanh các ngành, nghề sau đây:

    1. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài, phải có bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

    2. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài, phải có:

    a) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

    b) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp nước ngoài đủ điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 11 Nghị định này đã được hợp pháp hóa lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở quốc gia, vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính.

    3. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ, phải có giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.

    2/ Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ

    Tại Điều 24 của Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định như sau:

    – Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an chịu trách nhiệm:

    • Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh, gồm: cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ
    • Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được đào tạo tại cơ sở kinh doanh có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; trung tâm dạy nghề của các trường Công an nhân dân; trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ;
    • Thẩm duyệt giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ cho các cơ sở được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.

    – Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm

    • Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ
    • Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được đào tạo tại trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của Công an địa phương có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.

    3/ Trình tự cấp Giấy chứng nhận

    Hình thức nộp hồ sơ

    Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì các hình thức nộp hồ sơ dưới đây:

    “2. Hình thức nộp hồ sơ:

    Cơ sở kinh doanh chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ sau đây:

    a) Nộp trực tiếp cho cơ quan Công an có thẩm quyền;

    b) Gửi qua cơ sở kinh doanh dịch vụ bưu chính;

    c) Nộp qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an.”

    Thời hạn hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

    –  Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    – Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải có văn bản trả lời cơ sở kinh doanh và nêu rõ lý do.

    Kinh nghiệm khi thành lập công ty vệ sĩ

    (1) Những câu hỏi, vấn đề được quan tâm khi thành lập công ty

    – Khởi nghiệp là hoạt động để hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh và xây dựng mô hình hoạt động để đem lại doanh thu, lợi nhuận từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ mà các cá nhân, doanh nghiệp đang nhắm đến. Có rất nhiều câu hỏi được đặt ra làm cho các doanh nghiệp băn khoăn, ví dụ như sau đây:

    Thành lập công ty có tốn nhiều thời gian không ?

    >>> Tham khảo ngay: Thời gian thành lập công ty

    Mở công ty – thành lập doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh có tốn nhiều chi phí không?

    >>> Tham khảo ngay: Chi phí thành lập công tyHồ sơ thành lập công ty

    Nên sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp ở đâu? Thành lập lập doanh nghiệp ở đâu uy tín? Dịch vụ ở đâu vừa uy tín vừa tiết kiệm được chi phí trong thời gian đầu hoạt động ?

    >>> Tham khảo ngay: Thành lập công ty ở đâu uy tín?

    (2) Những điều cần lưu ý khi thành lập công ty vệ sĩ

    Khi thành lập công ty cho thuê vệ sĩ cá nhân thì bên cạnh điều kiện cũng như hồ sơ thì doanh nghiệp cần lưu ý đến những vấn đề cơ bản sau:

    * Lưu ý về tên công ty vệ sĩ:

    – Tên của công ty vệ sĩ phải là duy nhất, không trùng lặp, không nhầm lẫn với công ty khác. Cấu trúc tên đầy đủ, tên riêng của công ty không chứa từ ngữ thiếu văn hóa.

    >> Tham khảo chi tiết hơn: Cách đặt tên công ty

    * Lưu ý về ngành nghề đăng ký kinh doanh:

    – Để có thể kinh doanh dịch vụ cho thuê vệ sĩ thì cần tiến hành đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp, doanh nghiệp có thể đăng ký mã ngành nghề “Hoạt động bảo vệ cá nhân” dưới đây để tiến hành kinh doanh

    + Mã ngành 801 – 8010 – 80100: Hoạt động bảo vệ cá nhân
    Chi tiết: Cung cấp các loại dịch vụ sau: dịch vụ tuần tra và bảo vệ, nhận và chuyển tiền, hóa đơn hoặc các tài sản có giá trị khác đối với người đồng thời bảo vệ những tài sản trên trong quá trình di chuyển.
    Nhóm này cũng gồm:
    – Dịch vụ xe bọc thép;
    – Dịch vụ vệ sĩ;
    – Dịch vụ máy dò tìm;
    – Dịch vụ in dấu vân tay;
    – Dịch vụ bảo vệ an toàn.

    >> Tham khảo thêm: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh.

    * Lưu ý về người đại diện pháp luật của công ty:

    Công ty vệ sĩ hãy chọn người đại diện pháp luật phù hợp với những quy định của pháp luật. Đây là người đóng vai trò quan trọng, đưa ra những quyết định chủ chốt và chịu trách nhiệm đối với quyền lợi, nghĩa vụ của công ty.

    >> Tham khảo thêm: Quy định về người đại diện theo pháp luật

    * Lưu ý về địa chỉ công ty vệ sĩ:

    – Công ty cần chuẩn bị địa chỉ hoạt động kinh doanh đúng theo quy định mới có thể đăng ký kinh doanh. Địa chỉ công ty không được đặt ở khu vực cấm, nhà chung cư, tập thể. Tuy nhiên, bạn có thể đặt trụ sở chính của doanh nghiệp ở nhà riêng của mình.

    >> Tham khảo thêm: Cách đặt địa chỉ công ty

    * Lưu ý về vốn mở công ty vệ sĩ:

    – Lĩnh vực vệ sĩ thuộc ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, do đó, trong trường hợp này, doanh nghiệp cần đăng ký vốn pháp định tối thiểu ở mức 2 tỷ VNĐ.

    – Hơn nữa, cần kê khai vốn điều lệ của công ty ít nhất ở mức 2 tỷ VNĐ.

    >> Tham khảo thêm: Vốn điều lệ là gì?

    * Lưu ý về loại hình công ty:

    Công ty cho thuê vệ sĩ cần có loại hình doanh nghiệp phù hợp, như vậy mới thuận lợi thành lập và đi vào hoạt động. Doanh nghiệp cần căn cứ vào số lượng thành viên góp vốn, điều kiện hoạt động kinh doanh hoặc mong muốn của doanh nghiệp và chọn loại hình thích hợp với công ty.

    – Hiện nay, doanh nghiệp có thể chọn một trong những loại hình sau để thực hiện đăng ký kinh doanh như: công ty tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh. Mỗi loại hình đều có ưu điểm và hạn chế riêng.

    >> Tham khảo thêm: Ưu điểm và nhược điểm các loại hình doanh nghiệp

    Thủ tục sau khi thành lập công ty

    * Lưu ý về thời hạn góp vốn:

    – Công ty cung cấp dịch vụ thuê vệ sĩ cần thực hiện góp vốn đúng thời hạn 90 ngày kể từ ngày đăng ký kinh doanh.

    >> Tham khảo ngay: Quy định về việc góp vốn trong doanh nghiệp

    * Lưu ý về việc công bố thông tin công ty vệ sĩ:

    – Thời hạn để doanh nghiệp thực hiện việc thông báo, công bố thông tin nội dung đăng ký công ty vệ sĩ lên cổng thông tin điện tử quốc gia là 30 ngày.

    Lưu ý: Nếu không thực hiện, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính từ 1 triệu – 2 triệu VNĐ tùy vào mức độ vi phạm.

    * Lưu ý về việc sử dụng dịch vụ kế toán:

    – Sau khi thành lập thì các doanh nghiệp đều cần thuê kế toán viên để tiến hành kê khai thuế và giải quyết sổ sách quyết toán ban đầu. Tuy nhiên, bạn cũng có thể sử dụng dịch vụ kế toán của Nam Việt Luật nếu chưa thuê được nhân viên kế toán.

    >> Tham khảo thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói của Nam Việt Luật

    * Lưu ý về đăng ký chữ ký số:

    Công ty cho thuê dịch vụ vệ sĩ cần đăng ký mua chữ ký số để thực hiện đóng thuế trực tuyến. Doanh nghiệp hãy đề nghị ngân hàng kích hoạt chức năng đóng thuế trực tuyến cho tài khoản ngân hàng của công ty mình. Kế toán công ty người mẫu sẽ sử dụng chữ ký số này để thực hiện đóng thuế online theo định kỳ cho doanh nghiệp.

    >> Tham khảo thêm: Chữ ký số là gì?

    * Lưu ý về đăng ký tài khoản ngân hàng và báo STK:

    – Công ty vệ sĩ thực hiện đăng ký tài khoản ngân hàng giao dịch cho công ty tại ngân hàng. Sau đó, báo số tài khoản lên cho Sở kế hoạch và đầu tư.

    * Lưu ý về việc khắc con dấu công ty:

    – Công ty nên khắc con dấu tròn cho doanh nghiệp mình sau khi được cấp mã số thuế. Rồi công khai mẫu dấu công khai.

    * Lưu ý về việc kê khai và đóng thuế:

    – Công ty vệ sĩ cần nộp tờ khai thuế môn bài càng sớm càng tốt cho cơ quan thuế. Hơn nữa, khi kinh doanh dịch vụ vệ sĩ, doanh nghiệp sẽ cần đóng đủ các loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế GTGT.

    * Lưu ý về việc phát hành hóa đơn:

    – Công ty vệ sĩ tiến hành mua hóa đơn để sử dụng hoặc tiến hành thông báo phát hành, đặt in hóa đơn để sử dụng đúng theo quy định chung.

    * Lưu ý về việc treo bảng hiệu công ty:

    – Bạn cần làm bảng hiệu công ty và tiến hành treo bảng hiệu đúng thời gian quy định sau khi có giấy phép thành lập công ty vệ sĩ.

    Dịch vụ thành lập công ty vệ sĩ của Nam Việt Luật

    Tự tin là đơn vị tư pháp lý uy tín, chất lượng, chúng tôi xin giới thiệu dịch vụ thành lập công ty vệ sĩ tại Nam Việt Luật. Khi lựa chọn và sử dụng dịch vụ thành lập công ty, Quý khách hàng sẽ được:

    • Tư vấn các điều kiện cần có trước khi thành lập công ty: địa chỉ công ty, tên công ty, ngành nghề kinh doanh…
    • Tư vấn chi tiết về các điều kiện chung hoặc các điều kiện về Giấy phép con đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện;
    • Tổng hợp và soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập công ty đúng với quy định pháp luật;
    • Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục thành lập công ty thông qua Hợp đồng ủy quyền;
    • Tư vấn pháp luật về thuế, dịch vụ kế toán cũng như các vấn đề phát sinh sau thành lập & trong quá trình hoạt động của công ty.

    Đơn vị tư vấn thủ tục thành lập công ty vệ sĩ - Nam Việt Luật

    --------------------------------------

    Trên đây là bài viết khái quát về thủ tục thành lập công ty vệ sĩ.Nếu Quý khách hàng cần được tư vấn thêm về hồ sơ hay thủ tục thành lập công ty vệ sĩ, đừng ngần ngại hãy nhấc máy lên và gọi ngay đến số Hotline của Nam Việt Luật để được các chuyên viên hỗ trợ tư vấn miễn phí nhé!

Thông báo
Gọi điện thoại