• Thành lập công ty nhân sự

    • Thành lập công ty theo ngành nghề
    • Main Nguyen Tác giả: Main Nguyen
      4 /5 của 1 đánh giá

    Việt Nam luôn thu hút các nhà đầu tư bởi tỉ lệ dân số vàng với nguồn nhân sự trẻ, năng động. Từ đó, các ngành, nghề kinh doanh liên quan đến nhân sự tại Việt Nam như xuất khẩu lao động, cho thuê lại lao động,… cũng dần phát triển. Trong đó, công ty nhân sự là hình thức kinh doanh tương đối phổ biến, được nhiều nhà đầu tư quan tâm, lựa chọn khi quyết định kinh doanh về nhân sự. Tuy nhiên, thủ tục thành lập công ty nhân sự tại Việt Nam lại khá phức tạp, xa lạ với các nhà đầu tư.

    Thị trường nhân sự tại Việt Nam thật sự rất dồi dào và hấp dẫn.

    Hiểu được điều này, Nam Việt Luật xin chia sẻ với khách hàng các nội dung chính yếu như sau:

    • Điều kiện thành lập công ty nhân sự
    • Thủ tục và Hồ sơ đăng ký thành lập công ty nhân sự
    • Kinh nghiệm khi thành lập công ty nhân sự
    • Dịch vụ thành lập công ty nhân sự tại Nam Việt Luật

    Để biết rõ hơn về các nội dung trên, bạn có thể dõi theo phần tư vấn chi tiết cùng Bộ phận pháp lý Nam Việt Luật dưới bài viết sau đây nhé!

    Bộ phận pháp lý Nam Việt Luật trả lời:

    Cơ sở pháp lý khi thành lập công ty nhân sự

    • Bộ luật Lao động 2019
    • Luật Doanh nghiệp 2020
    • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020
    • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022
    • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
    • Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

    Điều kiện thành lập công ty nhân sự

    Việc thành lập công ty nhân sự để kinh doanh hầu hết các ngành, nghề liên quan đến nhân sự tại Việt Nam (như cho thuê lại lao động, đưa người đi xuất khẩu lao động…) là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và phải đáp ứng các điều kiện tương ứng. Điều này thể hiện sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước đối với các ngành nghề này.

    (1) Điều kiện thành lập công ty nhân sự cho thuê lại lao động

    Các điều kiện thành lập công ty nhân sự cho thuê lại lao động được quy định tại Điều 54 Bộ luật Lao động 2019 và được giải thích chi tiết tại các điều 15, Điều 21 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP:

    Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

    1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

    Điều 15. Ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ

    1. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ theo mức quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ)…

    Điều 21. Điều kiện cấp giấy phép

    1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:

    a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

    b) Không có án tích;

    c)  Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

    2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).

    (2) Điều kiện thành lập công ty nhân sự xuất khẩu lao động

    Các điều kiện thành lập công ty nhân sự để đưa người đi xuất khẩu lao động được thực hiện theo Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020:

    Điều 10. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

    1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư;

    b) Đã ký quỹ theo quy định tại Điều 24 của Luật này;

    c) Có người đại diện theo pháp luật là công dân Việt Nam, trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc dịch vụ việc làm; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không có án tích về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tội quảng cáo gian dối, tội lừa dối khách hàng, tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép;

    d) Có đủ số lượng nhân viên nghiệp vụ thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 của Luật này;

    đ) Có cơ sở vật chất của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định để đáp ứng yêu cầu giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Có trang thông tin điện tử.

    Công ty nhân sự ký quỹ theo Điều 24 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020 như sau:

    Điều 24. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp dịch vụ

    1. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp dịch vụ được gửi tại ngân hàng và chỉ được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp dịch vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiền ký quỹ được sử dụng, doanh nghiệp dịch vụ phải hoàn trả số tiền đã sử dụng và bảo đảm mức ký quỹ theo quy định…

    Mức ký quỹ của công ty nhân sự kinh doanh dịch vụ đưa người lao động làm việc ở nước ngoài thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP:

    Điều 23. Mức ký quỹ

    1. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) tại một ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây viết tắt là ngân hàng nhận ký quỹ).

    2. Doanh nghiệp dịch vụ giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải ký quỹ thêm 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) đối với mỗi chi nhánh được giao nhiệm vụ.

    Công ty nhân sự phải đáp ứng nhiều điều kiện để được hoạt động

    Thủ tục & Hồ sơ đăng ký thành lập công ty nhân sự

    Theo Điều 12 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP:

    Điều 12. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

    Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, có tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động với người lao động, sau đó chuyển người lao động sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng lao động (sau đây gọi là doanh nghiệp cho thuê lại).

    Theo đó, để thành lập công ty nhân sự hoạt động cho thuê lại lao động hoặc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, bạn phải thực hiện thủ tục thông qua 02 giai đoạn: (1) Thành lập công ty nhân sự tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật Doanh nghiệp và (2) Xin cấp Giấy phép hoạt động. Cụ thể các bước thực hiện 02 giai đoạn trên như sau:

    Giai đoạn 1: Thành lập công ty nhân sự tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

    Để thành lập công ty nhân sự tại Sở Kế hoạch và Đầu tư bạn cần thực hiện các bước như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Hồ sơ đăng ký thành lập công ty nhân sự bao gồm các thành phần sau:

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
    • Điều lệ của công ty nhân sự;
    • Danh sách thành viên (trong trường hợp thành lập Công ty hợp danh, Công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (trong trường hợp thành lập Công ty cổ phần);
    • Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý cá nhân của người đại diện theo pháp luật, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập; giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên/cổ đông là tổ chức;
    • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp có sự tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
    • Văn bản ủy quyền người đại diện thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty nhân sự (trong trường hợp bạn không tự mình thực hiện thủ tục);
    • Các giấy tờ khác tùy từng trường hợp cụ thể.

    Bạn cần lưu ý rằng, trường hợp bạn lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ đăng ký chỉ bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân.

    Bước 2: Nộp hồ sơ và Thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

    Hiện nay, gần như toàn bộ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp được nộp thông qua mạng điện tử để thuận tiện cho các nhà đầu tư. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, thực hiện các thao tác tương ứng để nộp hồ sơ vào Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty nhân sự của bạn dự định đặt trụ sở chính.

    Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhân sự. Khi hồ sơ đăng ký thành lập công ty nhân sự được chấp thuận, thông tin về doanh nghiệp sẽ được công bố trong 30 ngày kể từ ngày được công khai.

    Bước 3: Công ty nhân sự tiến hành khắc dấu cho doanh nghiệp

    Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty liên hệ với đơn vị khắc dấu để khắc con dấu. Theo Điều 43 của Luật Doanh nghiệp 2020, việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp có dấu ban hành; doanh nghiệp không phải thông báo về mẫu con dấu cho Phòng Đăng ký kinh doanh.

    Tham khảo: Thủ tục thành lập công ty trọn gói

    Nộp hồ sơ thành lập công ty nhân sự qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

    Giai đoạn 2: Xin Giấy phép hoạt động tương ứng với ngành, nghề công ty nhân sự kinh doanh

    Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty nhân sự tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, bạn phải chuẩn bị hồ sơ và tiếp tục thực hiện thủ tục xin Giấy phép hoạt động tương ứng với ngành, nghề nhân sự công ty kinh doanh để công ty được hoạt động hợp pháp.

    (1) Thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

    Đây là thủ tục bắt buộc nếu công ty của bạn dự định kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công ty nhân sự đặt trụ sở chính theo Điều 22 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP:

    Điều 22. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính có thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép đối với doanh nghiệp.

    Các bước thực hiện xin Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép cho thuê lại lao động bao gồm các giấy tờ theo Điều 24 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP:

    Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

    1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 05/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

    2. Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

    3. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch.

    Các văn bản nêu tại khoản này được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng. Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.

    4. Văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định này là một trong các loại văn bản sau:

    a) Bản sao được chứng thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    b) Bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động).

    Các văn bản quy định tại điểm a, điểm b khoản này là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.

    5. Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

    Bước 2: Công ty nhân sự nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tại Bước 1, bạn gửi một bộ hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi nhận hồ sơ sẽ thực hiện các công việc theo trình tự sau:

    Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép (Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP)

    2. Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định tại Điều 24 Nghị định này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

    3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bảo đảm theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với doanh nghiệp.

    Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

    4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép…

    Bước 3: Công ty nhân sự thực hiện các công việc sau khi được cấp Giấy phép hoạt động

    Với tính chất là công ty kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, sau khi được cấp Giấy phép hoạt động và trong quá trình hoạt động, công ty nhân sự còn phải tiến hành thêm các công việc khác theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP:

    Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại

    (Khoản 2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo khoản 2 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP)

    1. Niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) của doanh nghiệp cho thuê lại. Trường hợp sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động thì doanh nghiệp cho thuê lại gửi bản sao chứng thực giấy phép đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đó để theo dõi, quản lý.

    2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này,…Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12.

    3. Kịp thời báo cáo những trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.

    4. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại…

    (2) Xin Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng

    Bạn chỉ phải thực hiện thủ tục này trong trường hợp công ty nhân sự của bạn đăng ký kinh doanh dịch vụ đưa người đi xuất khẩu lao động. Các bước thực hiện thủ tục như sau:

    Tham khảo: Thành lập công ty xuất khẩu lao động thành công

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Công ty nhân sự chuẩn bị bộ hồ sơ theo khoản Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020:

    Điều 12. Hồ sơ, thủ tục và lệ phí cấp Giấy phép

    1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp;

    b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

    c) Giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ, bạn nộp hồ sơ đến Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và cấp Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Bước 3: Niêm yết Giấy phép

    Khi hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động, công ty nhân sự phải niêm yết công khai theo Điều 15 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020:

    Điều 15. Công bố, niêm yết Giấy phép

    1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Giấy phép được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh thông tin, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đăng tải Giấy phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dịch vụ đặt trụ sở chính.

    2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy phép được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh thông tin, doanh nghiệp dịch vụ phải niêm yết công khai bản sao Giấy phép tại trụ sở chính và đăng tải Giấy phép trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

    Kinh nghiệm khi thành lập công ty nhân sự

    Thành lập công ty nhân sự là thủ tục tương đối phức tạp vì phải trải qua nhiều giai đoạn tại các cơ quan nhà nước khác nhau. Là đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong thực hiện thủ tục này, Nam Việt Luật xin chia sẻ với bạn những vấn đề cần lưu ý sau đây để thành lập công ty nhân sự thành công.

    1. Kinh nghiệm chuẩn bị thông tin công ty khi thành lập công ty nhân sự:

    Đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp:

    – Để có thể kinh doanh lĩnh vực nhân sự, thì doanh nghiệp cần tiến hành đăng ký kinh doanh ngành nghề liên quan, phù hợp đối với lĩnh vực dự định kinh doanh.

    >> Tham khảo chi tiết: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh

    – Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể đăng ký một số ngành nghề cùng mã ngành phù hợp như:

    + Mã ngành 7810: Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm

    + Mã ngành 7820: Cung ứng lao động tạm thời

    + Mã ngành 7830: Cung ứng và quản lý nguồn lao động

    – Nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh không có điều kiện thì có thể trực tiếp đi vào kinh doanh ngay sau khi có giấy phép đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu là ngành nghề yêu cầu điều kiện thì phải  đáp ứng đầy đủ những điều kiện liên quan mới được đi vào kinh doanh.

    >> Tham khảo ngay: Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện

    Chuẩn bị địa chỉ cho công ty kinh doanh:

    – Địa chỉ của doanh nghiệp cung ứng lao động phải nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Có số nhà, số ngõ, tỉnh, huyện, thành phố… chi tiết, rõ ràng, cụ thể. Địa chỉ công ty là nơi doanh nghiệp tiến hành giao dịch kinh doanh, do đó không được sử dụng địa chỉ giả, địa chỉ giả.

    – Không được đặt địa chỉ công ty ở khu vực cấm hay khu vực hạn chế đặt trụ sở kinh doanh như nhà chung cư, khu tập thể. Một địa chỉ có thể đặt nhiều công ty khác nhau, bạn cũng có thể tận dụng nhà riêng độc lập để làm địa chỉ cho doanh nghiệp, như vậy sẽ giúp tiết kiệm chi phí.

    >>>Tham khảo thêm: Cách đặt địa chỉ công ty

    Chuẩn bị loại hình doanh nghiệp kinh doanh:

    – Doanh nghiệp sẽ cần phải đưa ra sự lựa chọn đối với loại hình công ty. Phải đánh giá, xem xét và cân nhắc xem loại hình doanh nghiệp nào thực sự phù hợp với điều kiện của công ty mình và đưa ra chọn lựa phù hợp nhất. Bởi mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những đặc điểm riêng. Những loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay bao gồm: Công ty tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.

    >> Tham khảo thêm: Ưu điểm và nhược điểm các loại hình doanh nghiệp

    Chuẩn bị tên của công ty kinh doanh:

    – Tên của công ty cung ứng lao động phải đảm bảo những yêu cầu như không được trùng lặp, không được gây nhầm lẫn, không giống với bất cứ công ty nào đã đăng ký kinh doanh trước đó.

    – Không được sử dụng từ ngữ, ký tự thiếu văn hóa trong tên. Cấm sử dụng tên lực lượng vũ trang, cơ quan quản lý có thẩm quyền của nhà nước để làm tên công ty. Tên công ty cung cấp dịch vụ cho thuê lại lao động có thể viết bằng tiếng anh hoặc viết tắt. Doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin về tên trước để tránh tình trạng tên không hợp lệ khi đăng ký kinh doanh.

    >>> Tham khảo chi tiết hơn: Cách đặt tên công ty

    – Quý khách hàng có thể tham khảo dịch vụ cho thuê văn phòng ảo của Nam Việt Luật để tiến hàng đăng ký và hoạt động kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí trong thời gian đầu hoạt động

    Chuẩn bị người đại diện pháp luật

    – Người đại diện pháp luật sẽ là người có vai trò quan trọng và chịu trách nhiệm cũng như nghĩa vụ đối với hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, phải chọn một người có đủ năng lực, kinh nghiệm, am hiểu về công ty.

    – Một công ty có thể chọn một hoặc nhiều người làm người đại diện theo pháp luật tùy thuộc vào quy định loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đảm bảo là luôn có 1 người đại diện ở Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật của công ty có thể là giám đốc, chủ tịch, quản lý hoặc chỉ đảm nhận vị trí người đại diện.

    >>> Tham khảo thêm: Quy định về người đại diện theo pháp luật

    Chuẩn bị vốn và kê khai vốn điều lệ

    – Doanh nghiệp cho thuê nhân sự cần chuẩn bị vốn để mở công ty tùy vào khả năng tài chính hoặc điều kiện ngành nghề. Tuy nhiên, vì các chi phí ban đầu khi mở một công ty khá nhiều, nên bạn hãy chuẩn bị đầy đủ vốn cần thiết nhé.

    >> Tham khảo ngay: Vốn tối thiểu khi thành lập công ty là bao nhiêu?

    – Việc kê khai vốn điều lệ là việc làm quan trọng khi thành lập một công ty mới. Bởi doanh nghiệp cần kê khai vốn điều lệ mới có thể đăng ký kinh doanh đúng quy định.

    >> Tham khảo thêm: Vốn điều lệ là gì?

    – Thông thường, đối với ngành nghề kinh doanh không có yêu cầu về vốn thì doanh nghiệp có thể kê khai vốn điều lệ tùy thuộc vào khả năng, điều kiện, mong muốn của mình. Nếu trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu về vốn thì cần tiến hành kê khai vốn điều lệ tối thiểu bằng với vốn pháp định được quy định dựa theo ngành nghề. Trường hợp này quy không quy định về mức vốn điều lệ tối đa, nhưng lại có quy định về vốn điều lệ tối thiểu, do đó, doanh nghiệp cần hết sức lưu ý.

    >> Tham khảo ngay: Danh sách ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

    Thủ tục sau khi thành lập công ty

    2. Thủ tục sau khi thành lập công ty nhân sự:

    Sau khi thành lập doanh nghiệp cung ứng nhân sự thành công thì doanh nghiệp tiến hành hoàn tất các thủ tục cần thiết để tránh bị xử phạt hành chính. Cụ thể, doanh nghiệp cần:

    Tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

    – Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải tiến hành làm thủ tục để công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định để tránh bị xử phạt hành chính. Doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử quốc gia trong vòng tối đa 30 ngày kể từ ngày có giấy phép đăng ký kinh doanh và đóng đầy đủ lệ phí theo quy định.

    – Nội dung công bố bao gồm: Ngành, nghề kinh doanh và Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

    Thực hiện mua chữ ký số điện tử cho công ty

    – Các doanh nghiệp sau khi đi vào hoạt động đều cần mua chữ ký số điện tử để đóng thuế online. Doanh nghiệp cũng cần yêu cầu ngân hàng mở chức năng đóng thuế trực tuyến cho tài khoản ngân hàng của công ty. Sau đó, kế toán công ty nhân sự sử dụng chữ ký số để đóng thuế trực tuyến theo quy định.

    >> Tham khảo thêm: Chữ ký số là gì?

    Đăng ký tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp

    – Mỗi công ty sau khi thành lập đều phải có tài khoản ngân hàng để thực hiện giao dịch. Do đó, công ty cung ứng nhân sự cũng cần mở một tài khoản riêng cho doanh nghiệp mình. Chủ doanh nghiệp cần mang theo con dấu công ty, CMND, giấy đăng ký doanh nghiệp đến ngân hàng để đăng ký mở tài khoản. Hơn nữa, phải lưu ý là phải báo số tài khoản lên cho Sở KH & ĐT.

    Thực hiện treo bảng hiệu và phát hành hóa đơn

    – Công ty cho thuê nhân sự thực hiện thông báo phát hành hóa đơn lên cơ quan quản lý có thẩm quyền, khi được cho phép thì tiến hành in, đặt in hóa đơn để sử dụng đúng mục đích. Nếu không doanh nghiệp cũng có thể đặt mua hóa đơn từ cơ quan thuế.

    – Doanh nghiệp cần đặt làm bảng hiệu công ty nhân sự, bảng hiệu có thể thiết kế tùy theo ý của doanh nghiệp. Tuy nhiên, phải đảm bảo có tên, địa chỉ, số điện thoại … đầy đủ. Sau đó, doanh nghiệp treo bảng hiệu công ty đúng quy định.

    Tiến hành thuê và sử dụng dịch vụ kế toán

    – Nếu doanh nghiệp cung ứng lao động có điều kiện thì có thể thuê cho công ty một kế toán viên. Còn không thì để giải quyết những vấn đề về sổ sách, quyết toán thuế cho công ty, doanh nghiệp có thể thuê dịch vụ kế toán của Nam Việt Luật để tiết kiệm chi phí.

    >> Tham khảo thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói của Nam Việt Luật

    Thực hiện kê khai và đóng thuế cho công ty

    – Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế môn bài và nộp tờ khai thuế môn bài sau khi mở công ty cung cấp dịch vụ cho thuê lại lao động trong vòng 30 ngày.

    – Hơn nữa, sau khi thành lập công ty cung ứng lao động thì doanh nghiệp cần đóng những loại thuế như:

    + Thuế môn bài, công ty phải đóng thuế môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    + Thuế giá trị gia tăng. Đóng theo quý báo cáo của doanh nghiệp

    + Thuế thu nhập doanh nghiệp. Đóng sau khi kết thúc năm tài chính

    Tiến hành góp vốn vào doanh nghiệp

    – Doanh nghiệp có thể thực hiện góp vốn bằng tài sản hoặc tiền mặt. Tài sản được định giá theo sự thống nhất của doanh nghiệp. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    – Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

    >> Tham khảo ngay: Quy định về việc góp vốn trong doanh nghiệp

    Khắc con dấu và công khai mẫu dấu công ty

    – Công ty cho thuê lại lao động cần đặt khắc con dấu cho công ty. Số lượng, hình thức con dâu sẽ do doanh nghiệp quyết định. Tuy nhiên, cần lưu ý là con dấu phải chứa tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp cần tiến hành công bố mẫu dấu lên cổng thông tin điện tử quốc gia cùng với thông tin công ty.

    Dịch vụ thành lập công ty nhân sự tại Nam Việt Luật

    Nam Việt Luật là nơi quy tụ đội ngũ Luật sư, chuyên viên Luật vững chuyên môn, giàu kinh nghiệm, am hiểu về thủ tục, hồ sơ, trình tự thành lập công ty. Có khả năng tư vấn một cách chi tiết và đầy đủ mọi vấn đề khi mở công ty cho bạn. Đặc biệt, nhằm giúp bạn nắm rõ những quy định trước khi thành lập công ty nhân sự, Nam Việt Luật chuyên tư vấn những vấn đề liên quan như:

    • Tư vấn trước khi thành lập công ty nhân sự: Chọn tên công ty, ngành nghề kinh doanh, loại hình, chọn địa điểm, người đại diện theo pháp luật…;
    • Tư vấn chi tiết về điều kiện thành lập và các điều kiện cần đến giấy phép con có liên quan (nếu có) trước khi công ty đi vào hoạt động;
    • Tư vấn và Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép con cần thiết (nếu có);
    • Tư vấn các bước làm thủ tục thành lập công ty nhân sự.
    • Các vấn đề cần quan tâm sau khi thành lập công ty: Tư vấn pháp luật về thuế; dịch vụ kế toán cũng như các vấn đề phát sinh khác…

    Đơn vị tư vấn thủ tục thành lập công ty nhân sự

    -----------------------------------------------------

    Trên đây là tư vấn của công ty Nam Việt Luật về điều kiện thành lập công ty nhân sự, thủ tục đăng ký thành lập công ty nhân sự dựa trên quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, chúng tôi cũng hiểu rằng, trong giới hạn bài viết này sẽ không thể đáp ứng được hết những nhu cầu, thắc mắc của người xem - vì phạm vi lĩnh vực khá rộng, để được tư vấn trực tiếp hơn hoặc có nhu cầu thực hiện thủ tục, hãy liên hệ Nam Việt Luật để được đội ngũ nhân viên giải đáp thắc mắc, gỡ rối những vấn đề bạn đang gặp phải và tư vấn chi tiết nhé.

Thông báo
Gọi điện thoại