• Thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông

    • Thành lập công ty theo ngành nghề
    • 5 /5 của 1 đánh giá

    Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ mạnh mẽ như hiện nay, các thiết bị truyền thông như điện thoại thông minh, máy tính, ti vi,… đã ngày càng gần gũi, phổ biến đối với con người. Đây là lĩnh vực đầu tư kinh doanh được nhiều nhà đầu tư lựa chọn khi gia nhập thị trường, khởi nghiệp. Ngày càng nhiều công ty kinh doanh thiết bị truyền thông được thành lập và hoạt động. Tuy nhiên, cũng có một bộ phận không nhỏ các nhà đầu tư vẫn loay hoay, thắc mắc về điều kiện, trình tự thủ tục thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông.

    Các sản phẩm thiết bị truyền thông được phân phối rộng rãi trên thị trường

    Hiểu được điều này, Nam Việt Luật xin chia sẻ với khách hàng các nội dung chính yếu như sau:

    • Điều kiện thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông
    • Thủ tục và Hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông
    • Kinh nghiệm khi thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông
    • Dịch vụ thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông tại Nam Việt Luật

    Để biết rõ hơn về các nội dung trên, bạn có thể dõi theo phần tư vấn chi tiết cùng Bộ phận pháp lý Nam Việt Luật dưới bài viết sau đây nhé!

    Bộ phận pháp lý Nam Việt Luật trả lời:

    Cơ sở pháp lý khi thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông

    • Luật Doanh nghiệp 2020
    • Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp
    • Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 quy định về lệ phí môn bài đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020
    • Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

    Điều kiện thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông

    Khi thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông, bạn chỉ cần đáp ứng các điều kiện chung như khi thành lập các doanh nghiệp thông thường.

    Tham khảo: Lưu ý khi thành lập công ty truyền thông

    1. Điều kiện chủ thể thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông

    Xác định bản thân và những người cùng tham gia thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông (nếu có) có quyền được thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp hay không theo Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020.

    Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

    1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

    a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

    b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

    c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

    d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

    đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

    e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

    Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

    g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự…

    2. Điều kiện tên công ty kinh doanh thiết bị truyền thông

    Khi thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông, bạn cần đặt tên công ty theo các yêu cầu tại Điều 37, Điều 38, Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020. Tên công ty kinh doanh thiết bị truyền thông bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với các công ty đã được thành lập trước đó có thể khiến hồ sơ thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông của bạn không được Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận.

    Điều 37. Tên doanh nghiệp

    1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

    a) Loại hình doanh nghiệp;

    b) Tên riêng.

    2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

    3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

    4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

    5….

    Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

    1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.

    2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

    3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

    Điều 41. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

    1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

    2. Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bao gồm:

    a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;

    b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

    c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

    d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

    đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-“, “_”;

    e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

    g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;

    h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

    3. Điều kiện trụ sở chính công ty kinh doanh thiết bị truyền thông

    Địa chỉ trụ sở chính là yếu tố sẽ quyết định cơ quan quản lý thuế trực tiếp cho công ty kinh doanh thiết bị truyền thông của bạn. Khi thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông, bạn phải lựa chọn trụ sở chính theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020.

    Điều 42. Trụ sở chính của doanh nghiệp

    Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

    Địa chỉ trụ sở công ty kinh doanh thiết bị truyền thông không được là nhà chung cư và nhà tập thể vì chung cư và nhà tập thể chỉ nhằm mục đích ở, không nhằm mục đích kinh doanh theo quy định luật Nhà ở. 

    4. Vốn công ty kinh doanh thiết bị truyền thông

    Kinh doanh thiết bị truyền thông không yêu cầu vốn pháp định, bạn có thể chọn góp số vốn tùy theo khả năng của mình và phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình. Việc góp vốn có thể thực hiện góp bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

    Mức vốn điều lệ của công ty sẽ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng hàng năm theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP:

    Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài

    1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

    a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

    b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

    c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

    Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Xem thêm: Cách nộp thuế môn bài đơn giản nhanh chóng

    5. Số lượng người tham gia thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông

    Dựa vào nhu cầu kinh doanh và số lượng người tham gia thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông, bạn cần cân nhắc, lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.

    Để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp, bạn có thể tham khảo bài viết: Các loại hình doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp mới nhất!

    Khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp để thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông, bạn cần đáp ứng đủ số lượng chủ thể tối thiểu tương ứng với từng loại hình theo khoản 1 Điều 46; khoản 1 Điều 74; khoản 1 Điều 111; khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, như sau:

    Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân…

    Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty)…

    Điều 111. Công ty cổ phần

    1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

    a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

    Điều 177. Công ty hợp danh

    1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

    a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh)…

    Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp…

    Theo đó, khi bạn muốn thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông theo loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh cần có ít nhất 02 thành viên tham gia, loại hình công ty TNHH một thành viên và doanh nghiệp tư nhân chỉ có 01 thành viên/chủ sở hữu, loại hình công ty cổ phần cần có ít nhất 03 thành viên tham gia.

    Kinh doanh thiết bị truyền thông không phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện

    Thủ tục & Hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông

    Kinh doanh thiết bị truyền thông không phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, bạn chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty của bạn dự định đặt trụ sở chính. Hồ sơ và trình tự các bước được thực hiện như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông thực hiện theo Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

    Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

    1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

    Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách thành viên.

    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Điều 24. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Bước 2: Nộp hồ sơ và Thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty kinh doanh thiết bị truyền thông của bạn dự định đặt trụ sở chính. Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty kinh doanh thiết bị truyền thông.

    Sau khi hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp được chấp thuận, thông tin về doanh nghiệp sẽ được công bố trong 30 ngày kể từ ngày được công khai.

    Nội dung công bố thực hiện theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm:

    Điều 32. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

    1. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

    a) Ngành, nghề kinh doanh;

    b) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

    Bước 3: Công ty kinh doanh thiết bị truyền thông tiến hành khắc dấu cho doanh nghiệp

    Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn liên hệ với đơn vị khắc dấu để khắc con dấu của công ty và được sử dụng theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020:

    Điều 43. Dấu của doanh nghiệp

    1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

    3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

    Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty trọn gói

    Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông được thực hiện tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

    Kinh nghiệm khi thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông

    Qua thời gian dài tư vấn và thực hiện các thủ tục cho doanh nghiệp nói chung, thủ tục thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông nói riêng, Nam Việt Luật đã trở thành đơn vị chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Từ thực tiễn thực hiện thủ tục cho các doanh nghiệp, chúng tôi chia sẻ một số kinh nghiệm khi thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông để bạn tham khảo.

    • Khi thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông, bạn cần xác định mã ngành nghề chính xác để tiến hành bổ sung đăng ký kinh doanh. Thực tế cho thấy, rất nhiều khách hàng đăng ký rất nhiều ngành, nghề trong hồ sơ. Tuy nhiên, khi ghi mã ngành, nghề lại không chọn đúng những ngành, nghề trong Quyết định số 27/2018/QĐ-TTG mà công ty của mình dự định kinh doanh, dẫn đến kinh doanh những ngành, nghề chưa được đăng ký. Quý khách hàng có thể tham khảo một số mã ngành nghề kinh doanh thiết bị truyền thôngdưới đây:

    + Mã ngành 2610: Sản xuất linh kiện điện tử

    + Mã ngành 2630: Sản xuất thiết bị truyền thông

    Mã ngành 2640: Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng

    + Mã ngành 4652: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

    Mã ngành 4741: Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh

    + Mã ngành 4742: Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh

    + Mã ngành 6110: Hoạt động viễn thông có dây

    Mã ngành 6120: Hoạt động viễn thông không dây

    Mã ngành 6130: Hoạt động viễn thông vệ tinh

    Mã ngành 6190: Hoạt động viễn thông khác.

    • Các công việc bạn phải thực hiện sau khi thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông gồm:

    + Treo biển tại trụ sở công ty;

    + Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế;

    + Mở tài khoản ngân hàng;

    + Đăng ký nộp thuế điện tử;

    + Đăng ký chữ ký số điện tử

    + In và đặt in hóa đơn lần đầu cho doanh nghiệp;

    + Kê khai và nộp thuế môn bài;

    + Thực hiện góp vốn theo đúng quy định.

    Ghi ngành nghề khi thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông

    Dịch vụ thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông tại Nam Việt Luật

    Nam Việt Luật là nơi quy tụ đội ngũ Luật sư, chuyên viên Luật vững chuyên môn, giàu kinh nghiệm, am hiểu về thủ tục, hồ sơ, trình tự thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông. Có khả năng tư vấn một cách chi tiết và đầy đủ mọi vấn đề khi mở công ty cho bạn. Đặc biệt, nhằm giúp bạn nắm rõ những quy định trước khi thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông, Nam Việt Luật chuyên tư vấn những vấn đề liên quan như:

    • Tư vấn trước khi thành lập công ty: Chọn tên công ty, ngành nghề kinh doanh, loại hình, chọn địa điểm, người đại diện theo pháp luật…;
    • Tư vấn chi tiết về điều kiện thành lập và các điều kiện cần đến giấy phép con (nếu có) có liên quan trước khi công ty đi vào hoạt động;
    • Tư vấn và Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép con cần thiết (nếu có);
    • Tư vấn các bước làm thủ tục thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông;
    • Các vấn đề cần quan tâm sau khi thành lập công ty: Tư vấn pháp luật về thuế; dịch vụ kế toán cũng như các vấn đề phát sinh khác…

    Đơn vị tư vấn thủ tục thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông

    -----------------------------------------------------

    Trên đây là tư vấn của công ty Nam Việt Luật về điều kiện thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông, thủ tục đăng ký thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông dựa trên quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, chúng tôi cũng hiểu rằng, trong giới hạn bài viết này sẽ không thể đáp ứng được hết những nhu cầu, thắc mắc của người xem. Để được tư vấn trực tiếp hơn hoặc có nhu cầu tư vấn, thực hiện thủ tục, hãy liên hệ Nam Việt Luật để được đội ngũ nhân viên giải đáp thắc mắc, gỡ rối những vấn đề bạn đang gặp phải nhé.

Thông báo
Gọi điện thoại
icon zalo Chat Zalo