Quy định về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Quy định về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

  • 13/06/2020
  • Bởi: namvietluat.vn
  • Chuyên mục: Văn bản pháp luật

Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được quy định như thế nào? Ngoài việc cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần do rút vốn thì còn trường hợp nào xảy ra việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần? Mời bạn tham khảo bài viết sau để tìm lời giải đáp chi tiết cho những vấn đề trên.

I/ Căn cứ pháp lý liên quan

Để hiểu hơn về các quy định trong việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần, bạn có thể tham khảo các văn bản pháp lý sau:

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP

– Nghị định 108/2018/NĐ-CP

Luật Doanh nghiệp năm 2014

II/ Quy định cụ thể về việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

– Trong công ty cổ phần quy định vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Việc chuyển nhượng vốn cũng tức là chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần cũng thực hiện dễ dàng và nhanh chóng hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ một số trường hợp quy định

– Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp duy nhất có thể phát hành các loại cổ phần để huy động vốn. Quá trình huy động vốn diễn ra theo trình tự công ty phát hành cổ phần rồi thông báo chào bán cho cổ đông hiện hữu hoặc chào bán ra công chúng, sau khi người mua cổ phần thanh toán đầy đủ số cổ phần đăng mua là hoàn tất quá trình.

– Như vậy khi cổ đông muốn rút vốn một phần hay rút toàn bộ vốn thì chỉ cần chuyển nhượng một phần hay toàn bộ số cổ phần mà mình đang sở hữu cho người khác. Ngoài ra vẫn còn một số trường hợp chuyển nhượng cổ phần vì lý do khác.

– Đối với vấn đề này, bạn có thể tham khảo chi tiết tại Điều 26, Luật doanh nghiệp, cụ thể như sau: 

Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần

1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.

4. Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.

6. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.

7. Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

>>>Kết luận: 

– Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông hoặc người khác trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 119 Luật doanh nghiệp 2014 như sau: trong thời gian 3 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được quyền chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác trong công ty, nếu cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người khác không phải là cổ đông sáng lập thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Ngoài ra Điều lệ công ty có thể quy định thêm các điều kiện khác trong việc chuyển nhượng cổ phần và chỉ có hiệu lực nếu các điều kiện đó được ghi rõ trên cổ phiếu.

– Việc chuyển nhượng cổ phần có thực hiện theo hai hình thức: ký hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hay thực hiện giao dịch trên sàn chứng khoán. Ngoài ra việc chuyển nhượng cổ phần có thể xảy ra ở trong một số trường hợp như: cổ đông muốn dùng cổ phần để trả nợ, để cho, tặng người khác; cổ đông bị mất và chuyển cổ phần cho người được nhận thừa kế.

– Trường hợp thừa kế cổ phần, nếu cổ đông bị mất không có người thừa kế, người nhận thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền nhận thừa kế thì số cổ phần sẽ được xử lý theo quy định pháp luật về dân sự.

– Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại và người được chuyển nhượng cổ phần phải được ghi thông tin đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông mới chính thức trở thành cổ đông công ty.

III/ Trình tự và thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Để tiến hành chuyển nhượng cổ phần trong công ty, bạn cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện theo 3 bước sau:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ chuyển nhượng cổ phần và tiến hành chuyển nhượng cổ phần

Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần gồm có:

– Thông báo thay đổi các thông tin đăng ký của doanh nghiệp

– Thông báo về việc lập sổ đăng ký cổ đông sở hữu cổ phần.

– Biên bản họp của hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng

– Quyết định của hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần

– Danh sách cổ đông sở hữu cổ phần sau khi chuyển nhượng cổ phần

– Chứng minh thư nhân dân bản sao có công chứng của cổ đông sáng lập mới;

– Giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu là tổ chức nhận chuyển nhượng, kèm theo giấy tờ chứng minh tư cách cá nhân.

– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và biên bản thanh lý cổ phần hay các giấy tờ khác có giá trị tương đương.

Bước 2: Nộp hồ sơ lên Sở Kế hoạch và đầu tư và chờ lấy kết quả

– Sau khi soạn thảo đầy đủ hồ sơ chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần, doanh nghiệp lên nộp hồ sơ tại Sở KH & ĐT. Sau 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ. Sở KH & ĐT sẽ cấp giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Công bố thông tin thay đổi đăng ký doanh nghiệp

– Sau khi công ty có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, thì phải làm thủ tục thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp và công bố thông tin lên cổng thông tin điện tử quốc gia.

– Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP thì nếu doanh nghiệp không tiến hành công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả.

>>> Lưu ý: Doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.

IV/ Nhận tư vấn việc chuyển nhượng cổ phần chi tiết hơn tại Nam Việt Luật

Nếu bạn vẫn còn vướng mắc về chuyển nhượng cổ phần thì hãy liên hệ ngay đến Nam Việt Luật để nhận tư vấn chi tiết hơn nhé!

– Nam Việt Luật quy tụ đội ngũ chuyên viên, luật sư được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, am hiểu về luật, quy định liên quan đến chuyển nhượng cổ phần trog công ty nên có khả năng tư vấn chi tiết những vấn đề liên quan một cách chi tiết cho bạn.

– Ngoài ra, Nam Việt Luật luôn đảm bảo tư vấn miễn phí cho mọi khách hàng, giải đáp tận tình mọi thắc mắc liên quan đến quy định, thủ tục mở công ty, thành lập doanh nghiệp cũng như những vấn đề về vốn, cam kết đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu.

– Đặc biệt, khi nhận được ủy quyền, Nam Việt Luật còn thay doanh nghiệp soạn thảo, nộp hồ sơ, lấy kết quả và trao trả tận tay giúp khách hàng. Đặc biệt, Nam Việt Luật còn đại diện khách hàng tiến hành các thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, kê khai, đóng thuế theo đúng quy định.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về thủ tục, quy định chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần, hy vọng sẽ hữu ích với bạn. Nếu bạn có nhu cầu chuyển nhượng cổ phần hay cần làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh  thì có thể liên hệ với công ty Nam Việt Luật để có thể nhận được sự trợ giúp tốt nhất.

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua