Xử lý phần vốn góp công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Xử lý phần vốn góp công ty TNHH hai thành viên trở lên trong một số trường hợp đặc biệt.

Trong quá trình công ty hoạt động luôn có thể xảy ra những thay đổi như đổi tên, đổi địa chỉ công ty, có thể thay đổi thành viên do thành viên đó muốn chuyển nhượng vốn hay thành viên đó gặp sự cố…Thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài việc có thể rút vốn, chuyển nhượng vốn khi bất đồng ý kiến với quyết định Hội đồng thành viên đưa ra. Ngoài ra việc thay đổi vốn góp của thành viên vẫn có thể xảy ra trong một số trường hợp đặc biệt. Vậy các trường hợp đặc biệt là trường hợp cụ thể nào? Có phải khi thành viên là cá nhân chết, mất tích, mất hành vi dân sự? Phần vốn góp của thành viên trong các trường hợp đó sẽ được xử lý như thế nào? Nếu phần vốn góp được chuyển cho người khác thì người đó có thể trở thành thành viên công ty không? Nam Việt Luật xin gửi đến các bạn bài viết này để hiểu rõ hơn về cách xử lý nếu công ty của bạn gặp trường hợp này. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

I/ Xử lý phần vốn góp công ty TNHH hai thành viên trở lên trong một số trường hợp đặc biệt – Quy định cụ thể

Đối với vấn đề xử lý phần vốn góp công ty TNHH hai thành viên trở lên trong một số trường hợp đặc biệt, Điều 54, Luật doanh nghiệp 2014 quy định rất chi tiết. Cụ thể như sau:

Điều 54. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự là thành viên của công ty.

2. Trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.

3. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

c) Thành viên là tổ chức đã giải thể hoặc phá sản.

4. Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.

Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

6. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật này

Xử lý phần vốn góp công ty TNHH hai thành viên trở lên

Xử lý phần vốn góp công ty TNHH hai thành viên trở lên

>>> TỔNG KẾT

– Như vậy nếu thành viên cá nhân chết hoặc mất tích thì người thừa kế hoặc người quản lý tài sản sẽ được nhận quyền sở hữu phần vốn góp của thành viên đó. Nếu thành viên chỉ bị hạn chế một phần hoặc bị mất hành vi dân sự thì thông qua người giám hộ để thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên.

– Ngoài ra nếu không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc người thừa kế bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

– Thanh viên còn có quyền tặng cho phần vốn góp của mình cho người thân như vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba và người thân, họ hàng được tặng đương nhiên sẽ trở thành thành viên công ty. Tuy nhiên nếu người được tặng là người khác thì phải được sự chấp nhận của Hội đồng thành viên mới là thành viên công ty.

– Khi người thừa kế không muốn nhận thừa kế , người được tặng cho phần vốn góp không được Hội đồng thành viên chấp nhận, thành viên công ty là tổ chức bị giải thể hay phá sản thì công ty sẽ mua lại phần vốn góp hoặc chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên khác.

– Nếu thành viên dùng phần vốn góp của mình trả nợ thì người được thanh toán nhận phần vốn góp đó muốn trở thành thành viên thì phải được Hội đồng thành viên chấp nhận hoặc nếu không thì phải chào bán, chuyển nhượng cho thành viên khác hay người khác không phải thành viên.

II/ Nam Việt Luật giúp gì được bạn?

Bất kỳ một thứ gì liên quan đến luật pháp cũng khá phức tạp và nhiều thủ tục, mất thời gian và thậm chí không thể giải quyết được. Hiểu được nhu cầu này của quý khách nên Nam Việt Luật cung cấp các dịch vụ liên quan đến xử lý phần vốn góp công ty TNHH hai thành viên trở lên

– Tư vấn miễn phí,  Hướng dẫn chi tiết về những điều kiện liên quan cho khách hàng có nhu cầu tìm hiểu.

– Đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn của Nam Việt Luật sẽ tư vấn chi tiết nhất mọi vấn đề được quy định khi xử lý phần vốn góp công ty TNHH hai thành viên trở lên  cho doanh nghiệp

– Hơn nữa, Nam Việt Luật còn tư vấn tất cả những thủ tục, hồ sơ để tiến hành mua lại hoặc chuyển nhượng vốn góp trong công ty nếu doanh nghiệp có nhu cầu. Cam kết làm việc nhanh chóng, chi phí hợp lý, tiết kiệm.

Để biết thêm thông tin chi tiết về việc xử lý phần vốn góp công ty TNHH hai thành viên trở lên, xin liên hệ trực tiếp với Nam Việt Luật. Chúng sẽ tư vấn và hỗ trợ bạn nhanh chóng và đơn giản nhất.

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua