• Thành lập công ty startup

    • Thành lập công ty theo ngành nghề
    • Main Nguyen Tác giả: Main Nguyen
      5 /5 của 1 đánh giá

    Hiện nay, khi nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn phát triển, thị trường ngày càng rộng mở hơn, thì hình thức thành lập công ty startup của giới trẻ nhằm kêu gọi vốn từ các nhà đầu tư ngày càng phát triển. Vậy muốn thành lập công ty startup khởi nghiệp phải bắt đầu từ đâu? Phải lưu ý những vấn đề gì? Trong bài viết này, Nam Việt Luật sẽ hướng dẫn Quý khách hàng về các điều kiện thành lập công ty startup cũng như các thủ tục thành lập doanh nghiệp đúng quy định của pháp luật.

    Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật công ty Nam Việt Luật

    Hiểu được những khó khăn của Qúy Khách hàng, Nam Việt Luật xin chia sẻ với khách hàng các nội dung chính yếu như sau:

    • Điều kiện thành lập công ty startup
    • Thủ tục & Hồ sơ đăng ký thành lập công ty startup
    • Những kinh nghiệm khi thực hiện thành lập công ty startup
    • Dịch vụ thành lập công ty startup tại Nam Việt Luật

    Để biết rõ hơn về các nội dung trên, bạn có thể dõi theo phần tư vấn chi tiết cùng Bộ phận pháp lý Nam Việt Luật dưới bài viết sau đây nhé!

    Bộ phận pháp lý Nam Việt Luật trả lời:

    Cơ sở pháp lý khi thành lập công ty startup

    • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
    • Luật Đầu tư năm 2020;
    • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

    Điều kiện thành lập công ty startup

    Startup có thể hiểu là sự khởi đầu của một công việc, dự án kinh doanh. Các cá nhân/ tổ chức có rất nhiều lựa chọn về ngành nghề mà mình hướng tới để khởi nghiệp. Tuy nhiên, dù kinh doanh ở ngành nghề nào, đầu tiên doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện chung theo Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

    Chọn loại hình phù hợp cho công ty startup

    Khi thành lập mới một công ty thì doanh nghiệp cần chọn loại hình công ty cho doanh nghiệp mình. Tùy thuộc vào mong muốn, điều kiện về vốn, tài chính, thành viên công ty… mà doanh nghiệp cần chọn loại hình phù hợp với công ty của mình. Hiện nay, doanh nghiệp có thể đăng ký loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, công ty hợp danh, công ty tư nhân  để thuận tiện cho việc kinh doanh bán lẻ của doanh nghiệp.

    >>> Tham khảo thêm: Ưu điểm và nhược điểm các loại hình doanh nghiệp

    Đặt tên cho công ty startup

    Tên doanh nghiệp phải đảm bảo đúng quy định, đủ cấu trúc về loại hình và tên riêng. Tên riêng có thể sử dụng tên nước ngoài hoặc tên viết tắt, tuy nhiên, không được sử dụng tên cơ quan chức năng hay quản lý của nhà nước để làm tên công ty. Trong tên công ty cấm sử dụng các ký hiệu hay từ ngữ thiếu văn hóa, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam. Tên công ty phải được tra cứu kỹ, để đảm bảo nó là duy nhất, không giống hay trùng lặp với bất cứ doanh nghiệp nào đã đăng ký kinh doanh trước đó và đặc biệt là tên không được gây nhầm lẫn với những doanh nghiệp khác.

    >>> Tham khảo chi tiết hơn: Cách đặt tên công ty

    Người đại diện pháp luật phải đáp ứng quy định chung

    • Công ty startup cần chọn người đại diện pháp luật có năng lực, khả năng và kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp, bởi đây là người có vai trò quan trọng, quyết định những công việc liên quan đến công ty.
    • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện thực hiện tất cả các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    >>> Tham khảo thêm: Quy định về người đại diện theo pháp luật).

    Địa điểm đặt trụ sở công ty startup

    • Công ty startup phải có địa điểm hoạt động kinh doanh, trụ sở, văn phòng chính của công ty theo quy định. Công ty không được đặt trụ sở tại khu chung cư, nhà tập thể không có chức năng kinh doanh.
    • Nếu công ty muốn tiết kiệm chi phí thuê địa chỉ, văn phòng thì có thể sử dụng nhà riêng độc lập, có địa chỉ cụ thể, chính xác nằm trong lãnh thổ Việt Nam để làm địa chỉ doanh nghiệp.

    >>> Tham khảo thêm: Cách đặt địa chỉ công ty

    Thực hiện kê khai vốn điều lệ và chuẩn bị vốn tối thiểu phù hợp

    • Cần chuẩn bị đầy đủ vốn để mở công ty startup, việc này tùy vào khả năng tài chính hoặc điều kiện ngành nghề mà doanh nghiệp lựa chọn.
    • Việc kê khai vốn điều lệ là việc làm quan trọng khi thành lập một công ty mới. Bởi doanh nghiệp cần kê khai vốn điều lệ mới có thể đăng ký kinh doanh đúng quy định pháp luật.
    • Thông thường, đối với ngành nghề kinh doanh không có yêu cầu về vốn thì doanh nghiệp có thể kê khai vốn điều lệ tùy thuộc vào khả năng, điều kiện, mong muốn của mình. Tuy nhiên, trường hợp, doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu về vốn thì cần tiến hành kê khai vốn điều lệ tối thiểu bằng với vốn pháp định được quy định dựa theo ngành nghề.

    Đăng ký ngành nghề và đáp ứng điều kiện liên quan

    • Doanh nghiệp cần phải tiến hành chọn ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực startup mới có thể thuận lợi đi vào hoạt động kinh doanh. Muốn mở công ty startup có thị trường rộng mở thì bạn cần phải đăng ký ngành nghề không bị giới hạn về vốn góp của chủ đầu tư đến từ nước ngoài.
    • Ngoài ra, nếu ngành nghề đăng ký kinh doanh là ngành nghề không yêu cầu điều kiện thì có thể đi vào kinh doanh ngay sau khi có giấy phép. Nhưng trong trường hợp đó là ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện đó, ví dụ: điều kiện về vốn, điều kiện về chứng chỉ, giấy phép.

    Trên đây là những điều kiện bắt buộc phải áp dụng chung đối với tất cả công ty trước khi làm hồ sơ đăng ký thành lập công ty. Nhưng đối với một số ngành nghề kinh doanh thuộc Phụ lục IV Luật đầu tư 2020 thì bên cạnh những điều kiện trên, phải đáp ứng những điều kiện đặc thù đối với ngành nghề kinh doanh. Nam Việt Luật xin đưa ra một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện để làm ví dụ dưới đây:

    Ví dụ 1: Kinh doanh dịch vụ bưu chính

    Theo quy định của Luật Bưu chính 2010 thì dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử. Khi cung ứng dịch vụ bưu chính phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính theo Điều 21 và xác nhận thông báo hoạt động bưu chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp theo Điều 25.

    “Điều 21. Điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

    (Nội dung được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 47/2011/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP)

    1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp.

    2. Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;

    b) Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;

    c) Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;

    d) Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.”

    Các trường hợp kinh doanh dịch vụ bưu chính phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    “Điều 25. Thông báo hoạt động bưu chính

    1. Các hoạt động bưu chính sau đây phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính:

    a) Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg);

    b) Cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg);

    c) Cung ứng dịch vụ gói, kiện;

    d) Làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;

    đ) Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam;

    e) Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;

    g) Làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

    h) Làm văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài.”

    Ví dụ 2: Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

    Do đó để tăng năng suất và ngăn ngừa sâu bệnh thuốc bảo vệ thực vật được người nông dân sử dụng tương đối nhiều. Tuy nhiên không phải tổ chức, cá nhân nào cũng đáp ứng các điều kiện về hoạt động sản xuất và buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. Quy định về các điều kiện được quy định tại Nghị định 66/2016/NĐ-CP như sau:

    • Đối với cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

    “Điều 3. Điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

    (Nội dung điều khoản đã được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 123/2018/NĐ-CP)

    Tổ chức sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 61 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:

    1. Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất có trình độ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học, nông học; người lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải được huấn luyện, bồi dưỡng về chuyên môn, kiến thức về thuốc bảo vệ thực vật.

    2. Nhà xưởng, kho bảo quản thuốc bảo vệ thực vật phải được bố trí trong khu công nghiệp và đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.

    3. Thiết bị, dây chuyền sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật, sản xuất thuốc thành phẩm từ thuốc kỹ thuật và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng quy trình, công nghệ sản xuất và đạt yêu cầu về an toàn theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.

    4. Hệ thống xử lý chất thải rắn, khí thải, nước thải phải đáp ứng quy định pháp luật và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; QCVN 19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ; QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp.

    5. Có phòng thử nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm đã được đăng ký, chỉ định theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, chất lượng sản phẩm hàng hóa. Trường hợp không có phòng thử nghiệm thì phải có hợp đồng kiểm tra chất lượng với phòng thử nghiệm đã được đăng ký, chỉ định theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, chất lượng sản phẩm hàng hóa đối với mỗi lô sản phẩm xuất xưởng.

    6. Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương do các tổ chức chứng nhận đã được đăng ký theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp cấp.”

    • Đối với cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

    “Điều 4. Điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

    (Nội dung điều khoản được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 123/2018/NĐ-CP)

    Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 63 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:

    1. Người trực tiếp quản lý, người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, sinh học, nông học hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.

    2. Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m.

    3. Kho thuốc bảo vệ thực vật

    a) Đối với cơ sở bán buôn, kho thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển;

    b) Đối với cơ sở bán lẻ, kho thuốc bảo vệ thực vật phải xây dựng cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m và có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm.”

    Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự ra đời của các Công ty startup cũng ngày càng phổ biến

    Thủ tục và hồ sơ đăng ký thành lập công ty startup

    Dưới đây là những bước cơ bản để thành lập công ty startup thành công và thuận lợi đưa công ty đi vào hoạt động, bao gồm đối với công ty startup kinh doanh ngành nghề có điều kiện xin giấy phép con. Quy trình như sau:

    Bước 1: Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập công ty startup đầy đủ

    Để thành lập công ty startup thì doanh nghiệp cần soạn thảo đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ gồm những thủ tục sau:

    • Giấy đề nghị được cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp;
    • Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu bản sao hay giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập…;
    • Điều lệ công ty;
    • Danh sách cổ đông hay thành viên công ty.

    Bước 2: Nộp hồ sơ lên Phòng đăng ký kinh doanh để xin giấy phép

    Doanh nghiệp mang đầy đủ hồ sơ đăng ký thành lập công ty startup nộp hồ sơ lên Phòng đăng ký kinh doanh của Sở KH & ĐT. Sau đó doanh nghiệp cần chờ từ 3 – 5 ngày để được cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp hợp lệ. Sau khi có giấy phép, doanh nghiệp có thể chuẩn bị cho công ty hoạt động.

    Bước 3: Tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

    Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây: Ngành, nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

    Trong vòng 30 ngày kể từ ngày có giấy phép đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp không làm thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử quốc gia theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định thì tùy theo mức độ vi phạm, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính từ 1 cho đến 2 triệu VNĐ.

    Bước 4: Tiến hành khắc con dấu cho công ty và công khai mẫu dấu

    Số lượng cũng như hình thức con dấu có thể do doanh nghiệp quyết định. Tuy nhiên, con dấu phải đảm bảo thể hiện được tên công ty cũng như mã số doanh nghiệp. Sau khi khắc con dấu, doanh nghiệp cần làm thủ tục công bố mẫu dấu công khai lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp.

    Bước 5: Doanh nghiệp tiến hành thủ tục xin cấp Giấy phép con liên quan đến công ty startup ngành nghề có điều kiện.

    Nam Việt Luật xin lấy 02 ngành nghề: kinh doanh dịch vụ bưu chính và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật để làm ví dụ để Quý khách hàng hiểu rõ:

    Ví dụ 1: Kinh doanh dịch vụ bưu chính

    Khi cung ứng dịch vụ bưu chính phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính theo Điều 21 Luật Bưu chính. Về thành phần hồ sơ cấp giấy phép được quy định tại Điều 6 Nghị định 47/2011/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP, bao gồm:

    “Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính

    1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc.”

    2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:

    a) Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I);

    b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

    c) Điều lệ doanh nghiệp (nếu có)

    d) Phương án kinh doanh;

    đ) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

    e) Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);

    g) Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

    h) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

    i) Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

    k) Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;

    l) Tài liệu về tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm k khoản 2 Điều này đã được hợp pháp hóa lãnh sự;.

    m) Hợp đồng nhượng quyền thương mại với doanh nghiệp đang cung ứng dịch vụ bưu chính (nếu có).”

    Ví dụ 2: Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

    Đối với kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, doanh nghiệp phải xin 02 giấy phép nếu thực hiện hoạt động sản xuất và buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. Đó là Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất bảo vệ thuốc thực vật và Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. Quy trình để xin cấp giấy phép được quy định tại Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT:

    (1) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất bảo vệ thuốc thực vật

    Thành phần hồ sơ

    “Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

    1. Nộp hồ sơ

    a) Cơ sở sản xuất nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến Cục Bảo vệ thực vật;

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy và 01 bản điện tử định dạng PDF;

    c) Kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, nếu không hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu bằng văn bản bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

    2. Hồ sơ

    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Bản thuyết minh điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo mẫu quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao chụp giấy tờ chứng minh cơ sở sản xuất đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền về môi trường cấp;

    d) Trường hợp có phòng thử nghiệm thì nộp bản sao chụp Giấy chứng nhận hoặc các tài liệu liên quan đến việc công nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp ISO 17025:2005 hoặc tương đương;

    đ) Trường hợp không có phòng thử nghiệm thì nộp bản sao chụp hợp đồng với phòng thử nghiệm đã được công nhận ISO 17025:2005 hoặc tương đương;

    e) Trường hợp cơ sở đã hoạt động từ 02 năm trở lên, bổ sung bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) giấy chứng nhận hoặc các tài liệu liên quan đến việc công nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp ISO 9001:2008 hoặc tương đương.”

    Trình tự thủ tục cấp giấy phép

    • Cục Bảo vệ thực vật thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Cục Bảo vệ thực vật thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật quyết định thành lập Đoàn đánh giá. Đoàn đánh giá gồm 3-5 thành viên có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản lý chuyên ngành về lĩnh vực đánh giá.
    • Đoàn đánh giá thông báo bằng văn bản cho cơ sở trước thời điểm đánh giá 07 ngày làm việc. Thông báo nêu rõ thành phần đoàn, phạm vi, nội dung, thời gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc.
    • Trường hợp hồ sơ hợp lệ, kết quả đánh giá đạt yêu cầu, trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cho cơ sở

    (2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

    Thành phần hồ sơ

    “Điều 35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

    1. Nộp hồ sơ

    a) Cơ sở buôn bán nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

    c) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời gian 02 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, nếu không hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

    2. Hồ sơ

    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

    c) Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.”

    Trình tự thủ tục cấp giấy phép

    Về thẩm quyền, trình tự thủ tục cấp giấy phép Giấy phép đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật được quy định tại khoản 3 Điều 35 Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT, được tóm tắt như sau:

    • Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố thẩm định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ Chi cục Cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh quyết định thành lập Đoàn đánh giá và tiến hành đánh giá thực tế. Đoàn đánh giá gồm 3-5 thành viên có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản lý chuyên ngành về lĩnh vực đánh giá.
    • Đoàn đánh giá thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 05 ngày. Thông báo nêu rõ thành phần đoàn, phạm vi, nội dung, thời gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc.
    • Trường hợp hồ sơ hợp lệ, kết quả đánh giá đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cho cơ sở

    Sử dụng dịch vụ pháp lý của Nam Việt Luật sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hoá nguồn lực & nhanh chóng hoàn thành những thủ tục cần thiết để đi vào vận hành.

    Kinh nghiệm khi thành lập công ty startup

    1. Những vấn đề cần lưu ý khi chuẩn bị thông tin công ty trước khi thành lập

    * Đặt tên cho công ty  khởi nghiệp đúng quy định

    – Khi đặt tên cho công ty startup, doanh nghiệp tốt nhất nên tra cứu tên công ty để tránh xảy ra tình trạng trùng lặp tên với công ty đã đăng ký trước đó.

    – Tên riêng công ty phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu

    – Hơn nữa, tên công ty không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

    – Tên riêng của công ty startup nếu chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp thì được xem là không hợp lệ, doanh nghiệp cần hết sức lưu ý.

    >>>Tham khảo chi tiết hơn: Cách đặt tên công ty

    * Chuẩn bị vốn và kê khai vốn điều lệ khi thành lập công ty startup

    – Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ vốn khi thành lập công ty startup. Số vốn tối thiểu doanh nghiệp cần có sẽ tùy thuộc vào yêu cầu ngành nghề, khả năng tài chính và mức góp vốn của doanh nghiệp. Những loại vốn cần chuẩn bị gồm vốn pháp định, vốn điều lệ, vốn ký quỹ…(Tham khảo ngay: Vốn tối thiểu khi thành lập công ty là bao nhiêu?).

    – Khi thành lập công ty startup, doanh nghiệp cần tiến hành kê khai vốn điều lệ tùy vào khả năng cũng như quy định của ngành nghề kinh doanh. (Tham khảo thêm: Vốn điều lệ là gì?).

    – Nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề không yêu cầu về vốn thì có thể đăng ký vốn điều lệ tùy thích. Tuy nhiên, không nên đăng ký vốn điều lệ quá thấp, bởi nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín công ty trong mắt khách hàng và đối tác. Ngoài ra, mức vốn điều lệ doanh nghiệp kê khai  sẽ quyết định mức thuế môn bài cần đóng mỗi năm. 

    + Vốn điều lệ trên trên 10 tỷ sẽ cần đóng 3 triệu VNĐ thuế môn bài mỗi năm.

    + Vốn điều lệ dưới 10 tỷ sẽ cần đóng 2 triệu VNĐ thuế môn bài mỗi năm.

    – Nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì sẽ cần đăng ký vốn điều lệ tối thiểu bằng hoặc cao hơn so với vốn pháp định. (Tham khảo ngay: Danh sách ngành nghề yêu cầu vốn pháp định).

    * Lựa chọn gười đại diện pháp luật cho công ty startup

    – Người đại diện pháp luật của công ty tổ chức startup sẽ là người chịu trách nhiệm đối với những công việc quan trọng của công ty, dó đó, cần chọn một người có đủ kinh nghiệm, năng lực. Công ty có thể chọn một hoặc nhiều người đại diện pháp luật (đối với loại hình cổ phần và trách nhiệm hữu hạn).

    – Doanh nghiệp có thể để cho chủ tịch, tổng giám đốc,  giám đốc… làm người đại diện hoặc thuê nhân viên đảm nhận chức vụ người đại diện cho công ty startup. Người đại diện pháp luật có thể thay thế sau khi thành lập công ty.

    – Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây: Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp; Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.

    >> Tham khảo thêm: Quy định về người đại diện theo pháp luật

    * Đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp với công ty startup

     – Công ty startup cần chọn ngành nghề và đăng ký mã ngành kinh doanh khi thành lập công ty startup. Doanh nghiệp cần chọn ngành nghề phù hợp, phục vụ được mục đích kinh doanh của công ty. (Tham khảo chi tiết: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh).

    – Nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề không có điều kiện thì không cần đảm bảo điều kiện và có thể đi vào hoạt động kinh doanh khi được cấp phép.

    – Trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện thì cần đảm bảo đủ điều kiện cần thiết và xin giấy phép đủ điều kiện đầy đủ, sau đó mới được đi vào kinh doanh. (Tham khảo ngay: Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện).

    * Lưu ý về việc chọn địa chỉ cho công ty startup

    – Công ty startup cần có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Địa chỉ công ty startup phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam và không được sử dụng địa chỉ giả, không đặt địa chỉ ở nhà chung cư, tập thể. (Tham khảo thêm: Cách đặt địa chỉ công ty).

    * Chọn loại hình doanh nghiệp của công ty startup

    – Doanh nghiệp có thể tùy vào số lượng thành viên công ty, mong muốn của doanh nghiệp… để chọn loại hình công ty phù hợp. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, công ty cổ phần, công ty tư nhân và công ty hợp danh. Mỗi loại hình có những ưu điểm và hạn chế riêng, nên doanh nghiệp hãy xem xét kỹ lưỡng trước khi chọn loại hình. (Tham khảo thêm: Ưu điểm và nhược điểm các loại hình doanh nghiệp).

    2. Những vấn đề cần lưu ý sau khi hoàn tất thủ tục sau khi thành lập công ty startup

    Sau khi thành lập công ty startup, doanh nghiệp cần hoàn tất những thủ tục cơ bản sau:

    * Đóng thuế sau khi thành lập công ty startup

    – Sau khi thành lập công ty thì doanh nghiệp sẽ cần đóng đầy đủ những loại thuế cơ bản như: Thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi kết thúc năm tài chính; Thuế giá trị gia tăng theo quý báo cáo của doanh nghiệp; Thuế môn bài (mức đóng thuế môn bài phụ thuộc vào mức vốn điều lệ mà công ty đăng ký).

    – Công ty cần nộp tờ khai thuế môn bài và đóng thuế môn bài sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh trong vòng 30 ngày, nêu không sẽ bị xử phạt hành chính.

    * Đăng ký chữ ký số điện tử và đóng thuế online

    – Để đóng thuế trực tuyến và nộp báo cáo thuế, thì doanh nghiệp phải mua chữ ký số điện tử.

    – Doanh nghiệp cũng cần yêu cầu ngân hàng kích hoạt chức năng đóng thuế online cho tài khoản ngân hàng của công ty. Kế toán viên của doanh nghiệp sẽ sử dụng chữ ký số này để đóng thuế cho công ty startup.

    * Khắc con dấu doanh nghiệp và công bố mẫu dấu

    – Số lượng và hình thức con dấu sẽ do doanh nghiệp quyết định. Tuy nhiên, con dấu chính của công ty startup cần có hình tròn và thể hiện được tên công ty cũng như mã số doanh nghiệp. Mẫu dấu phải công khai lên cổng thông tin điện tử quốc gia.

    * Thuê kế toán viên và sử dụng dịch vụ kế toán

    – Trên thực tế thì việc thuê kế toán là rất cần thiết cho mỗi công ty sau khi đi vào hoạt động, bởi vấn đề liên quan đến việc làm sổ sách, báo cáo thuế không hề đơn giản. Tuy nhiên, nếu muốn tiết kiệm chi phí mà vẫn giải quyết được những vấn đề này thì doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ kế toán của Nam Việt Luật. (Tham khảo thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói của Nam Việt Luật).

    * Đóng thuế sau khi thành lập công ty startup

    – Sau khi thành lập công ty thì doanh nghiệp sẽ cần đóng đầy đủ những loại thuế cơ bản như: Thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi kết thúc năm tài chính; Thuế giá trị gia tăng theo quý báo cáo của doanh nghiệp; Thuế môn bài (mức đóng thuế môn bài phụ thuộc vào mức vốn điều lệ mà công ty đăng ký).

    – Công ty cần nộp tờ khai thuế môn bài và đóng thuế môn bài sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh trong vòng 30 ngày, nêu không sẽ bị xử phạt hành chính.

    * Công bố thông tin công ty startup đúng thời hạn:

    – Sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh thì công ty startup cần thực hiện công bố nội dung đăng ký công ty lên cổng thông tin điện tử quốc gia trong vòng tối đa là 30 ngày. Bởi theo như quy định, nếu doanh nghiệp không công bố thông tin công ty đúng thời hạn thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng.

    * Mở tài khoản ngân hàng và báo số tài khoản lên Sở KH&ĐT

    – Chủ công ty startup mang theo giấy đăng ký doanh nghiệp, con dấu và chứng minh nhân dân đến ngân hàng để đăng ký mở tài khoản giao dịch cho công ty. Sau đó, làm thủ tục báo cáo số tài khoản ngân hàng lên cho Sở Kế hoạch và đầu tư theo quy định.

    Dịch vụ thành lập công ty startup tại Nam Việt Luật

    Thấu hiểu những lo lắng của nhiều đơn vị khi bắt tay thực hiện các công tác giấy tờ, thủ tục, hồ sơ… Hãy đến với dịch vụ thành lập công ty của Nam Việt Luật, Quý khách hàng sẽ có những lợi ích sau:

    • Tư vấn các quy định của pháp luật về thành lập công ty, như điều kiện và các thủ tục cần thiết khi thành lập công ty;
    • Tư vấn & hỗ trợ khách hàng các vấn đề: Chọn tên công ty, chọn ngành nghề kinh doanh, chọn loại hình công ty, địa điểm, người đại diện theo pháp luật …
    • Tư vấn & Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp & giấy phép con tương ứng với lĩnh vực kinh doanh;
    • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền & theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ, bổ sung, điều chỉnh hồ sơ nếu có yêu cầu;
    • Tư vấn & cung cấp dịch vụ toàn diện để hỗ trợ các thủ tục về thuế, dịch vụ kế toán… cũng như các vấn đề phát sinh sau thành lập & trong quá trình hoạt động của công ty.

    Đơn vị tư vấn thủ tục thành lập công ty startup của Nam Việt Luật

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------

    Như vậy, chúng tôi vừa chia sẻ những quy định nhằm giải đáp các vấn đề liên quan đến cách thành lập công ty startup. Nếu Quý khách hàng vẫn còn vẫn còn băn khoăn về hồ sơ cũng như quy trình thủ tục liên quan. Đừng ngần ngại, hãy nhấc máy lên gọi ngay đến số Hotline của Nam Việt Luật để được các chuyên viên hỗ trợ tư vấn miễn phí giải đáp các thắc mắc nhé!

Thông báo
Gọi điện thoại