• Thành lập công ty có vốn Trung Quốc tại Việt Nam

    • Đầu tư nước ngoài
    • 5 /5 của 1 đánh giá

    Cùng với xu thế mở cửa thị trường hiện nay, Việt Nam được đánh giá là thị trường đầu tư hấp dẫn, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư Trung Quốc, với lợi thế vị trí địa lý tiếp giáp với Việt Nam, luôn có mối quan tâm đặc biệt tới thị trường Việt Nam. Trong bối cảnh đó, việc tìm hiểu các kiến thức, thủ tục cần thiết để đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, đặc biệt là thủ tục thành lập công ty có vốn Trung Quốc là vấn đề được nhiều nhà đầu tư Trung Quốc quan tâm.

    Các nhà đầu tư Trung Quốc đặc biệt quan tâm tới thị trường Việt Nam

    Hiểu được điều này, Nam Việt Luật xin chia sẻ với khách hàng các nội dung chính yếu như sau:

    • Điều kiện thành lập công ty có vốn Trung Quốc
    • Thủ tục và Hồ sơ đăng ký thành lập công ty có vốn Trung Quốc
    • Kinh nghiệm khi thành lập công ty có vốn Trung Quốc
    • Dịch vụ thành lập công ty có vốn Trung Quốc tại Nam Việt Luật

    Để biết rõ hơn về các nội dung trên, bạn có thể dõi theo phần tư vấn chi tiết cùng Bộ phận pháp lý Nam Việt Luật dưới bài viết sau đây nhé!

    Bộ phận pháp lý Nam Việt Luật trả lời:

    Điều kiện thành lập công ty có vốn Trung Quốc

    Tương tự như thủ tục thành lập công ty thông thường, các nhà đầu tư cần chuẩn bị tốt các điều kiện về chủ thể thành lập công ty, tên, vốn điều lệ, trụ sở chính của công ty. Để có thêm thông tin, hãy tham khảo bài viết: Những điều cần biết trước khi thành lập doanh nghiệp

    Bên cạnh đó, việc đầu tư thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam nói chung, vốn Trung Quốc nói riêng đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các điều kiện bao gồm:

    1. Điều kiện khi kinh doanh ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường

    Nhằm bảo hộ (trong giới hạn cho phép) thị trường trong nước, pháp luật của mỗi quốc gia đều sẽ đặt ra những giới hạn nhất định mà các nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ khi thực hiện đầu tư kinh doanh tại quốc gia mình. Tại Việt Nam, mặc dù mức độ mở cửa thị trường đã được mở rộng hơn nhưng pháp luật vẫn duy trì các giới hạn đối với các ngành nghề đặc thù, ví dụ: Dịch vụ pháp lý, dịch vụ giáo dục…

    Do vậy, khi thành lập công ty có vốn Trung Quốc để kinh doanh các ngành nghề thuộc danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường thì nhà đầu tư phải tuân thủ các điều kiện tương ứng.

    Ví dụ, nếu nhà đầu tư dự định thành lập công ty có vốn Trung Quốc để kinh doanh dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch (CPC 7471) thì cần chú ý đáp ứng các điều kiện tại Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO; khoản 4 Điều 30 và khoản 1 Điều 38 Luật Du lịch 2017:

    Biểu cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO:

    9. DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN

    1. Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch (CPC 7471)

    (3) Không hạn chế, ngoại trừ:

     Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ dưới hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam mà không bị hạn chế phần vốn góp của phía nước ngoài.

    Điều 30. Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành (Luật Du lịch 2017)

    4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

    Điều 38. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành

    (Luật Du lịch 2017)

    1. Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn với đối tác Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Theo đó, nhà đầu tư Trung Quốc bắt buộc phải cùng ít nhất 01 nhà đầu tư Việt Nam liên doanh để thành lập công ty vốn Trung Quốc kinh doanh dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch.

    2. Điều kiện kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện

    Các nhà đầu tư cũng cần đặc biệt lưu ý các điều kiện bắt buộc trong trường hợp kinh doanh các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 như: Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, dịch vụ xoa bóp, dịch vụ bảo vệ…

    Tham khảo thêm: Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện

    Cần lưu ý các điều kiện để thành lập công ty có vốn Trung Quốc

    Thủ tục & Hồ sơ đăng ký thành lập công ty có vốn Trung Quốc

    Theo pháp luật hiện hành, để thành lập công ty có vốn Trung Quốc, có thể thực hiện theo một trong hai hình thức sau:

    • Cách 1: Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty Việt Nam đã được thành lập
    • Cách 2: Trực tiếp đầu tư thành lập công ty có vốn Trung Quốc

    Cùng với những điều kiện cần đáp ứng như nêu trên, nhà đầu tư muốn thành lập công ty có vốn Trung Quốc tại Việt Nam theo hình thức nào trên đây cũng cần thực hiện các thủ tục đầu tư tương ứng tại Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

    Cách 1: Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty Việt Nam đã được thành lập

    Đầu tư theo cách này giúp giảm bớt thủ tục cho nhà đầu tư Trung Quốc, bởi mặc dù vẫn phải đăng ký đầu tư nhưng thủ tục đầu tư theo hình thức này nhìn chung dễ thực hiện hơn. Để thành lập công ty có vốn Trung Quốc theo cách nhà, nhà đầu tư thực hiện các bước sau:

    Bước 1: Thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

    Đây không phải là bước bắt buộc đối với mọi nhà đầu tư Trung Quốc mà chỉ bắt buộc đối với các trường hợp theo khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư:

    Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

    2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

    b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

    c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

    Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

    1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

    b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

    c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

    Khi xác định nhà đầu tư thuộc một trong các trường hợp trên, nhà đầu tư cần chuẩn bị bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều 66 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP:

    Điều 66. Thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài

    2. Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:

    a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);

    b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

    c) Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;

    d) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

    Trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư sẽ được xem xét cấp thông báo chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

    Bước 2: Thực hiện thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tương ứng

    Nhà đầu tư Trung Quốc cùng công ty tại Việt Nam thực hiện các thủ tục cần thiết trong nội bộ công ty để nhà đầu tư Trung Quốc hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

    Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài dẫn đến các trường hợp phải làm thủ tục thông báo hoặc đăng ký thay đổi đăng ký kinh doanh, Nam Việt Luật sẽ tư vấn và soạn thảo hồ sơ tương ứng, trực tiếp nộp và nhận kết quả cho khách hàng. 

    Cách 2: Trực tiếp đầu tư thành lập công ty có vốn Trung Quốc

    Để đầu tư theo hình thức này, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để xác nhận nhà đầu tư đủ điều kiện đầu tư vào Việt Nam; sau đó là thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam để chính thức được hoạt động kinh doanh. Cụ thể các thủ tục này được thực hiện theo 02 bước như sau:

    Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư Trung Quốc

    Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư Trung Quốc cần chuẩn bị các giấy tờ theo khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư như sau:

    a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

    b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

    c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

    đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

    e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

    g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

    h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

    Nhà đầu tư Trung Quốc cũng cần lưu ý về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để xác định chính xác địa điểm nộp hồ sơ theo Điều 39 Luật Đầu tư:

    Điều 39. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế,
    2. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế....

    Sau khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư Trung Quốc.

    Bước 2: Thành lập công ty có vốn Trung Quốc tại Việt Nam

    Trước hết, nhà đầu tư cần xác định được loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu kinh doanh của mình. Tham khảo: Các loại hình doanh nghiệp cho nhà đầu tư nước ngoài. Khi đã lựa chọn được loại hình doanh nghiệp, nhà đầu tư chuẩn bị bộ hồ sơ tương ứng theo Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP:

    Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

    Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    2. Điều lệ công ty.
    3. Danh sách thành viên.
    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    2. Điều lệ công ty.
    3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Điều 24. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    2. Điều lệ công ty.
    3. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị xong đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty dự định đặt trụ sở chính. Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty và thông tin về doanh nghiệp sẽ được công bố trong 30 ngày kể từ ngày được công khai. Nội dung công bố bao gồm:

    • Ngành, nghề kinh doanh;
    • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

    Khi đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty có vốn Trung Quốc liên hệ với đơn vị khắc dấu để khắc con dấu cho doanh nghiệp. Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, sau khi khắc dấu, doanh nghiệp không phải thông báo về mẫu con dấu cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp có dấu ban hành.

    Ngoài ra, công ty có vốn Trung Quốc cũng cần thực hiện lập tài khoản ngân hàng, kê khai, đóng thuế môn bài, treo biển công ty và các công việc khác sau thành lập tương tự như các công ty thông thường khác. Xem thêm tại: Sau khi thành lập doanh nghiệp phải làm gì?

     Nhà đầu tư Trung Quốc lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp

    Kinh nghiệm khi thành lập công ty có vốn Trung Quốc

    Câu hỏi được nhiều nhà đầu tư Trung Quốc đặt ra nhất là nhà đầu tư Trung Quốc có thể góp vốn được bao nhiêu phần trăm trong công ty tại thị trường Việt Nam? Câu trả lời là tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư Trung Quốc sẽ phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của công ty. Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh đối chiếu với các cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và Trung Quốc trong các hiệp định về tự do và thương mại cùng với quy định của pháp luật chuyên ngành Việt Nam mà quyết định tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư Trung Quốc. Ví dụ nhà đầu tư Trung Quốc đầu tư vào ngành nghề “Dịch vụ vận tải biển” vào thị trường Việt Nam thì tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư Trung Quốc không quá 51%. 

    Thành lập công ty có vốn Trung Quốc tại Việt Nam

    Thành lập công ty có vốn Trung Quốc tại Việt Nam

    Để giúp các nhà đầu tư thực hiện thành lập công ty có vốn Trung Quốc một cách nhanh chóng, hiệu quả, Nam Việt Luật xin đưa ra một số vấn đề cần lưu ý cũng như kinh nghiệm hữu ích trong quá trình thực hiện thủ tục này.

    • Danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh có thể có sự khác biệt giữa các quốc gia. Do vậy, các nhà đầu tư Trung Quốc cần lưu ý danh mục ngành nghề cấm đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam theo khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư:

    Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

    1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

    a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;

    b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;

    c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;

    d) Kinh doanh mại dâm;

    đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

    e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

    g) Kinh doanh pháo nổ;

    h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

    • Bên cạnh đó, nhà đầu tư nước ngoài còn không được kinh doanh 25 ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường theo Mục A Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP như: Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại; Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức; Đánh bắt hoặc khai thác hải sản; Dịch vụ điều tra và an ninh…
    • Đối với việc góp vốn vào công ty, nhà đầu tư Trung Quốc cần lưu ý rằng vốn đầu tư phải được góp thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định tại Thông tư 06/2019/TT-NHNN ngày 26/6/2019 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

     Một số lưu ý khi thành lập công ty có vốn Trung Quốc

    Dịch vụ thành lập công ty có vốn Trung Quốc tại Nam Việt Luật

    Nam Việt Luật là nơi quy tụ đội ngũ Luật sư, chuyên viên Luật vững chuyên môn, giàu kinh nghiệm, am hiểu về thủ tục, hồ sơ, trình tự thành lập công ty. Có khả năng tư vấn một cách chi tiết và đầy đủ mọi vấn đề khi mở công ty cho bạn. Đặc biệt, nhằm giúp bạn nắm rõ những quy định trước khi thành lập công ty có vốn Trung Quốc, Nam Việt Luật chuyên tư vấn những vấn đề liên quan như:

    • Tư vấn trước khi thành lập công ty: Tư vấn về các điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; chọn tên công ty, ngành nghề kinh doanh phù hợp và điều kiện tiếp cận thị trường tương ứng (nếu có), loại hình, chọn địa điểm, người đại diện theo pháp luật…;
    • Tư vấn chi tiết về điều kiện thành lập và các điều kiện cần đến giấy phép con có liên quan trước khi công ty đi vào hoạt động (nếu có);
    • Tư vấn và Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư Trung Quốc;
    • Tư vấn và Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép con cần thiết;
    • Tư vấn các bước làm thủ tục thành lập công ty có vốn Trung Quốc.
    • Các vấn đề cần quan tâm sau khi thành lập công ty: Tư vấn pháp luật về thuế; dịch vụ kế toán cũng như các vấn đề phát sinh khác…

    Đơn vị tư vấn thủ tục thành lập công ty có vốn Trung Quốc

    -----------------------------------------------------

    Trên đây là tư vấn của công ty Nam Việt Luật về điều kiện thành lập công ty có vốn Trung Quốc, thủ tục đăng ký thành lập công ty có vốn Trung Quốc dựa trên quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, chúng tôi cũng hiểu rằng, trong giới hạn bài viết này sẽ không thể đáp ứng được hết những nhu cầu, thắc mắc của người xem - vì phạm vi lĩnh vực khá rộng, để được tư vấn trực tiếp hơn hoặc có nhu cầu thực hiện thủ tục này, hãy liên hệ Nam Việt Luật để được đội ngũ nhân viên giải đáp thắc mắc, gỡ rối những vấn đề bạn đang gặp phải nhé.

Thông báo
Gọi điện thoại