Những điều cần biết trước khi thành lập doanh nghiệp

Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Những điều cần biết trước khi thành lập doanh nghiệp

  • 28/01/2021
  • Bởi: namvietluat.vn
  • Chuyên mục: Thông tin thành lập

Thực hiện thành lập công ty là biến những ý tưởng và kế hoạch kinh doanh của mình thành hiện thực. Vì đây là một quyết định vô cùng quan trọng nên người thành lập công ty cần có những chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi bắt đầu thực hiện. Làm sao nắm hết quy định pháp luật để thành lập doanh nghiệp cho đúng luật? Những điều cần biết trước khi thành lập doanh nghiệp là gì? Để thành lập doanh nghiệp cần những điều kiện gì? Thủ tục thành lập doanh nghiệp ra sao? Thời gian thực hiện thủ tục mở công ty là bao lâu? Nam Việt Luật với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ thành lập doanh nghiệp là đơn vị có nhiều kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực này. Nếu bạn cũng đang quan tâm, Hãy cùng Nam Việt Luật tham khảo qua bài viết sau nhé!

I/ Điều kiện thành lập doanh nghiệp.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, để thành lập doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện dưới đây:

– Không thuộc trường hợp không được quyền thành lập doanh nghiệp được liệt kê tại Khoản 2 Điều Luật doanh nghiệp 2020. Cụ thể

Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để mở công ty kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

e) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

f) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.”

– Đáp ứng được điều kiện của Luật chuyên ngành quy định điều kiện riêng nếu thành lập doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện. Nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì trước khi đi vào hoạt động doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và thực hiện thủ tục xin giấy phép con trước khi hoạt động. 

Ví dụ: Doanh nghiệp dự định hoạt động ngành sản xuất thực phẩm thì trước khi đi vào hoạt động doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện về trang thiết bị và điều kiện về trình độ của giám đốc. Sau khi thành lập doanh nghiệp cũng cần xin được giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm mới được đi vào hoạt động.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp dự định hoạt động ngành  giáo dục tin học ngoại ngữ thì khi thành lập cũng cần đáp ứng các quy định của pháp luật cho ngành nghề này như điều kiện cơ sở vật chất, có đề án thành lập trung tâm giáo dục tin học ngoại ngữ và các điều kiện về tiêu chuẩn của giám đốc.  Sau khi đã thành lập, doanh nghiệp cũng cần  xin giấy phép con để hoạt động ngành nghề này.

– Cần cung cấp bản sao y công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ pháp lý tương đương khác. Nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề kinh doanh không có điều kiện thì chỉ cần chuẩn bị giấy tờ tùy thân là đã có thể thành lập doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh không yêu cầu người thành lập doanh nghiệp cung cấp thêm bất cứ giấy gì để chứng minh địa điểm, vốn đăng … (trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác).

Những điều cần biết khi thành lập công ty

                                                                  Những điều cần biết khi thành lập công ty

II/ Những điều cần biết trước khi thành lập doanh nghiệp:

2.1 Điều cần biết khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp.

– Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Tuy nhiên 2 loại hình doanh nghiệp đang được phổ biến nhất hiện nay là công ty TNHH và công ty cổ phần vì ưu điểm chịu trách nhiệm hữu hạn của hai loại hình doanh nghiệp này. Chủ sỡ hữu doanh nghiệp có thể dựa vào số lượng thành viên và nhu cầu huy động vốn để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp trước khi thành lập công ty. Loại hình công ty TNHH sẽ có tối thiểu 1 thành viên và tối đa 50 thành viên. Loại hình công ty cổ phần tối thiểu 3 cổ đông và không giới hạn tối đa. Công ty cổ phần dễ chuyển nhượng và dễ huy động vốn nên hơi khó khăn trong việc quản lý.

2.2 Điều cần biết về đăng ký địa chỉ trụ sở chính của công ty

– Người thành lập doanh nghiệp phải cung cấp cho cơ quan đăng ký kinh doanh đủ thông tin 4 cấp về địa chỉ công ty trước khi đi vào hoạt động và phải chịu trách nhiệm về địa chỉ cung cấp mà không cần chứng minh. Riêng đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập ở tòa nhà thì người thành lập doanh nghiệp phải cung cấp quyết định xây dựng hoặc giấy tờ tương đương khác chứng minh tầng đặt trụ sở chính của doanh nghiệp có chức năng thương mại.

Lưu ý: Địa chỉ trụ sở chính của công ty không được đăng ký tại chung cư hay nhà tập thể vì những địa điểm này chỉ có chức năng để ở và  không có chức năng kinh doanh theo quy định của pháp luật. 

2.3 Điều cần biết về tên doanh nghiệp

– Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thì tên công ty gồm 2 phần là Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng. Doanh nghiệp có thể lựa chọn tên doanh nghiệp sao cho không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã được thành lập trước đó. Doanh nghiệp nên thêm các tiền tố trước tên riêng để đảm bảo không trùng lặp và gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác

>> Tham khảo thêm: Cách đặt tên công ty

2.4 Điều cần biết về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

– Đây là một yếu tố phức tạp nhất trong những điều cần biết khi thành lập doanh nghiệp. Bởi việc xác định ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không có điều kiện sẽ phụ thuộc vào sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành. Đồng thời doanh nghiệp cần khớp đúng và đủ mã ngành nghề kinh doanh trước khi đi vào hoạt động. Doanh nghiệp có thể truy cập vào Hệ thống ngành nghề kinh tế cấp 4 mới nhất và tìm đến mục có chứa ngành nghề kinh doanh mã doanh nghiệp muốn đăng ký và ghi vào hồ sơ doanh nghiệp theo đúng quy định.

2.5  Điều cần biết về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bị giới hạn số lượng. Tuy nhiên thực tế để đảm bảo quyền tự quyết, phần lớn các doanh nghiệp chỉ lựa chọn 1 người làm đại diện theo pháp luật.

– Người đại diện pháp luật là người đại diện làm việc với các đối tác và chịu trách nhiệm cho hoạt động của doanh nghiệp. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện được thể hiện trong điều lệ của doanh nghiệp.

2.6  Điều cần biết về vốn điều lệ

– Doanh nghiệp được quyền đăng ký số vốn điều lệ mà không bị giới hạn mức tối thiểu và tối đa, trừ trường hợp ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định. Doanh nghiệp cũng không cần chứng minh số vốn đăng ký bằng sao kê số dư tài khoản ngân hàng hay các tài liệu tương đương khác.

– Số vốn điều lệ sẽ ảnh hưởng đến phạm vị trách nhiệm của thành viên góp vốn với loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần. Doanh nghiệp đăng ký mức vốn điều lệ bao nhiêu sẽ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã đăng ký đó. Số vốn điều lệ cũng ảnh hưởng đến quy mô hoạt động trong một số ngành nghề,. Ví dụ các công ty xây dựng thương đăng ký mức vốn điều lệ tương đố cao nhằm phục vụ cho việc đấu thầu. Ngoài ra, vốn điều lệ còn ảnh hưởng đến mức thuế môn bài, cụ thể như sau:

– Nếu công ty có mức vốn điều lệ trên 10 tỷ thì đóng thuế môn bài là 3 triệu/năm.

– Nếu công ty có mức vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống thì đóng thuế môn bài là 2 triệu/năm.

Với các doanh nghiệp thành lập nửa năm sau ngày 01/07 thì sẽ đóng thuế môn bài năm đầu tiên bằng ½ mức thuế môn bài phải nộp.

>> Tham khảo thêm: Quy định về vốn điều lệ

III/ Những điều cần biết khi làm việc với cơ quan nhà nước để thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp

– Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh là Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.

 Hồ sơ đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị đăng ký thành lập công ty theo mẫu có sẵn có ghi các mã ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp dự định đăng ký;
  2. Dự thảo điều lệ công ty ghi đầy đủ thông tin doanh nghiệp;
  3. Danh sách thành viên góp vốn nếu lựa chọn loại hình công ty TNHH hoặc danh sách cổ đông sáng lập nếu lựa chọn loại hình công ty Cổ phần;
  4. Bản sao chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân nếu thành viên góp vốn là cá nhân; Bản sao quyết định thành lập công ty hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức nếu thành viên góp vốn là tổ chức cùng với bản sao CMND/hộ chiếu/căn cước công dân của đại diện quản lý vốn trong tổ chức;
  5. Văn bản ủy quyền nếu người mở công ty không trực tiếp nộp hồ sơ.

Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thành lập doanh nghiệp. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng theo đúng yêu cầu, doanh nghiệp vẫn sẽ nhận được phản hồi từ chối bằng văn bản của cơ quan kinh doanh và nêu rõ lý do từ chối doanh nghiệp.

>> Tham khảo ngay: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói của Nam Việt Luật

Trên đây là bài viết “Những điều cần biết trước khi thành lập doanh nghiệp của Nam Việt Luật soạn thảo với mong muốn chia sẻ những kiến thức về điều kiện thành lập doanh nghiệp và các lưu ý khi thành lập doanh nghiệp. Nếu quý khách hàng vẫn còn những thắc mắc, hãy gọi ngay cho Nam Việt Luật chúng tôi để được hỗ trợ tất cả các vấn đề liên quan tới thành lập công ty nhé!

 

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua