• Nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty TNHH một thành viên

    • Thành lập doanh nghiệp
    • Main Nguyen Tác giả: Main Nguyen
      5 /5 của 1 đánh giá

    Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển và dần khẳng định chỗ đứng trên thị trường thế giới. Với nguồn nhân lực dồi dào và tiềm năng phát triển kinh tế, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đang dần chọn Việt Nam là điểm đầu tư cho chiến lược phát triển của mình. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Quy trình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của pháp luật doanh nghiệp. Tuy nhiên, quy trình để nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có điểm khác so nhà đầu tư trong nước. Để quý khách hàng hiểu rõ hơn, Luật Nam Việt  xin tư vấn quy trình thành lập công ty TNHH một thành viên do nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu theo pháp luật hiện hành.

    Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Hiểu được điều này, Nam Việt Luật xin chia sẻ với khách hàng các nội dung chính yếu như sau:

    • Điều kiện nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty TNHH một thành viên;
    • Thủ tục & hồ sơ nhà đầu tư nước ngoài đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên;
    • Thủ tục & hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động của công ty TNHH một thành viên có vốn nước ngoài;
    • Kinh nghiệm khi nhà đầu tư thực hiện thành lập công ty TNHH một thành viên;
    • Dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên có vốn nước ngoài tại Nam Việt Luật.

    Để biết rõ hơn về các nội dung trên, bạn có thể dõi theo phần tư vấn chi tiết cùng Bộ phận pháp lý Nam Việt Luật dưới bài viết sau đây nhé!

    Bộ phận pháp lý Nam Việt Luật trả lời:

    Điều kiện nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty TNHH một thành viên

    Tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có thể đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên bằng hình thức là Đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty có vốn nước ngoài hoặc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 22 Luật Đầu tư 2020, cụ thể như sau:

    “Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

    1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:

    a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

    b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

    c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    2. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”

    Theo đó, quy định về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Điều 9 được quy định dưới đây:

    “Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

    1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

    a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

    b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

    3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

    a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

    b) Hình thức đầu tư;

    c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

    d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

    đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

    Ngoài ra, điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp và quốc tịch của nhà đầu tư nước ngoài

    Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:

    • Là người từ đủ 18 tuổi trở lên, không rơi vào các trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
    • Có quốc tịch là quốc gia thành viên của WTO hoặc có ký điều ước song phương liên quan đến đầu tư với Việt Nam. Hiện tại, một số quốc tịch sẽ không được tham gia đầu tư tại Việt Nam nếu hộ chiếu mang “đường lưỡi bò”, như người có quốc tịch Trung Quốc.

    Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:

    • Tổ chức nước ngoài được thành lập hợp pháp tại quốc gia là thành viên của WTO hoặc có ký điều ước song phương liên quan đến đầu tư với Việt Nam.
    • Theo quy định hiện tại, một số ngành nghề kinh doanh sẽ hạn chế với nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài, chỉ cho phép tổ chức nước ngoài (pháp nhân) mới được đăng ký hoạt động.

    Thủ tục và hồ sơ nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty TNHH một thành viên

    Tùy vào từng trường hợp mà nhà đầu tư nước ngoài xin các giấy phép con phù hợp trước khi làm thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên.

    Thứ nhất, trường hợp dự án đầu tư không phải xin quyết định chủ trương

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020 thì các trường hợp phải thực hiện thủ tục xin GPĐT như sau:

    Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

    a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

    b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

    2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

    a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

    b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

    c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.”

    Theo đó, nhà đầu tư thuộc trường hợp này phải đáp ứng các điều kiện kèm theo sau:

    “Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

    b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

    c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;

    d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

    đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.”

    Trình tự để nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty TNHH Một thành viên trong trường hợp xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dưới đây:

    Bước 1: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    – Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hồ sơ được quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật đầu tư bao gồm:

    • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu);
    • Bản sao một trong các giấy tờ sau:
    • Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân;
    • Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
    • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất hoặc bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
    • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển;
    • Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
    • Văn bản ủy quyền cho Luật Nam Việt thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư.

    – Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư:

    + Sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính

    + Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    – Giải trình về hồ sơ, điều kiện cấp phép (nếu có);

    – Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

     Bước 2: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    – Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên được quy định tại Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP bao gồm:

    “Điều 24. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

    – Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh: Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh.

    – Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    – Thực hiện thủ tục sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

    + Kê khai, nộp thuế môn bài;

    + Thực hiện thủ tục phát hành hoá đơn.

    Thứ hai, trường hợp dự án đầu tư phải xin quyết định chủ trương của cơ quan có thẩm quyền. Các trường hợp phải xin quyết định chủ trương được quy định cụ thể tại các Điều 30, Điều 31, Điều 32 Luật Đầu tư 2020.

    Bước 1: Thủ tục xin quyết định chủ trương

    – Chuẩn bị hồ sơ xin quyết định chủ trương. Hồ sơ được nhà đầu tư chuẩn bị theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư 2020 như sau:

    “Điều 33. Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

    1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

    b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

    c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

    đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

    e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

    g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

    h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

    2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:

    a) Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

    b) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

    Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.”

    – Nộp hồ sơ xin quyết định chủ trương:

    Cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương: Tùy thuộc vào quy mô và địa điểm thực hiện dự án, cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư có sự khác nhau. Các cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư gồm:

    + Quốc hội;

    + Chính phủ;

    + Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/ Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    – Giải trình về hồ sơ xin quyết định chủ trương (nếu có);

    – Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư.

    Lưu ý: Nhà đầu tư sau khi nhận được quyết định chủ trương trong vòng 05 ngày làm việc được cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Bước 2: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Hồ sơ và trình tự thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty TNHH Một thành viên được thực hiện tương tự ơ trường hợp 1.

    Xem thêm: Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện  

    Quy trình - thủ tục nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty TNHH một thành viên tại Việt Nam

    Kinh nghiệm khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty TNHH một thành viên

    1. Những vấn đề Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý trước khi thành lập công ty TNHH một thành viên tại Việt Nam

    Để nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty TNHH một thành viên tại Việt Nam thành công thì doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ những thông tin cơ bản về công ty như sau:

    (1) Lựa chọn loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên;

    (2) Đối với Công ty TNHH một thành viên: Công ty TNHH một thành viên có một chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần;

    (4) Đặt tên doanh nghiệp: Luật đầu tư không quy định về quy cách đặt tên cho dự án. Nhà đầu tư có thể đặt tên dự án bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc phiên âm quốc tế của ngôn ngữ đó. Nội dung tên dự án phải trong sáng, phù hợp với thuần phong mỹ tục của Việt Nam. Thông thường nhà đầu tư thường lấy tên công ty để đặt cho tên dự án;

    Tham khảo chi tiết hơn: Cách đặt tên công ty

    (3) Nhà đầu tư: Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, có cam kết mở cửa thị trường thì Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của các Cơ quan có liên quan trước khi cấp, thay đổi đăng ký hoạt động đó tại các Giấy tờ có liên quan theo quy định của Luật đầu tư và Luật doanh nghiệp;

    (4) Vốn điều lệ: Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp theo quy định của pháp luật;

    Tham khảo thêm: Vốn điều lệ là gì?

    (5) Ngành nghề kinh doanh: Không được kinh doanh các ngành nghề nằm trong Danh mục ngành nghề cấm đầu tư tại Việt Nam, và chú ý khi kinh doanh các ngành nghề nằm trong Danh mục ngành nghề đầu tư có điều kiện tại Việt ngh

    Tham khảo: Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện.

    2. Các thủ tục sau khi thành lập công ty TNHH Một thành viên

    Tiến hành thuê kế toán viên và dịch vụ kế toán

    – Doanh nghiệp cần thuê một kế toán viên để có thể tiến hành giải quyết những sổ sách, tài chính và hoàn tất kê khai thuế hay những vấn đề liên quan. Tuy nhiên, để thuận tiện và giúp tiết kiệm chi phí tối đa, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ kế toán tại Nam Việt Luật. (Tham khảo thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói của Nam Việt Luật).

    Doanh nghiệp cần tiến hành góp vốn theo quy định:

    Công ty TNHH một thành viên có một chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty;

    Đóng thuế sau khi thành lập công ty TNHH một thành viên

    – Sau khi thành lập công ty TNHH một thành viên thì doanh nghiệp sẽ cần đóng đầy đủ những loại thuế cơ bản như: Thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi kết thúc năm tài chính; Thuế giá trị gia tăng theo quý báo cáo của doanh nghiệp; Thuế môn bài (Thuế môn bài (đóng trong vòng 30 ngày sau khi mở công ty). Mức thuế môn bài phải đóng sẽ phụ thuộc vào vốn điều lệ mà doanh nghiệp kê khai. Cụ thể là trên 10 tỷ VNĐ thì đóng 3 triệu VNĐ thuế môn bài mỗi năm, dưới 10 tỷ VNĐ thì đóng 2 triệu VNĐ thuế môn bài mỗi năm).

    – Ngoài ra, công ty cần nộp tờ khai thuế môn bài và đóng thuế môn bài sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh trong vòng 30 ngày, nếu không sẽ bị xử phạt hành chính.

    Khắc con dấu cho doanh nghiệp và công khai mẫu dấu:

     – Doanh nghiệp phải đặt khắc con dấu của công ty, số lượng và hình thức do doanh nghiệp quyết định, nhưng cần phải đảm bảo con dấu thể hiện được những thông tin cần thiết như tên công ty hay mã số doanh nghiệp.

    – Sau khi khắc con dấu, doanh nghiệp làm thủ tục công bố mẫu dấu lên cổng thông tin điện tử quốc gia cùng với thông tin công ty.

    Công ty TNHH một thành viên thông báo phát hành hóa đơn:

    – Doanh nghiệp tiến hành ra thông báo phát hành hóa đơn giá trị gia tăng trước khi chính thức phát hành. Sau đó đặt in hóa đơn để sử dụng, phục vụ cho công ty. Nếu trường hợp không thông báo phát hành hóa đơn hay không in hóa đơn, doanh nghiệp cũng có thể mua hóa đơn để sử dụng.

    Công ty một thành viên cần mua chữ ký số:

    – Doanh nghiệp cần phải tiến hành đăng ký mua chữ ký số online để phục vụ mục đích đóng thuế cũng như nộp tờ khai thuế trực tuyến, online.

    – Doanh nghiệp hãy yêu cầu ngân hàng kích hoạt chức năng đóng thuế cho tài khoản ngân hàng của công ty. Kế toán của công ty sẽ dùng tài khoản chữ ký số đã mua để thực hiện đóng thuế online cho doanh nghiệp theo đúng quy định.

    Đăng ký mở tài khoản ngân hàng và báo số tài khoản:

    – Công ty một thành viên sau khi đi vào hoạt động cần tiến hành đăng ký mở tài khoản ngân hàng giao dịch cho công ty. Đại diện pháp luật hoặc chủ công ty mang CMND + Giấy chứng nhận doanh nghiệp + Con dấu doanh nghiệp ra ngân hàng mở tài khoản. Sau đó, làm thủ tục thông báo số tài khoản ngân hàng lên cho Sở KH & ĐT.

    Doanh nghiệp cần treo bảng hiệu công ty một thành viên:

    – Bạn cần đặt làm bảng hiệu cho công ty một thành viên và treo bảng hiệu tại địa chỉ kinh doanh. Bảng hiệu có thể lớn hoặc nhỏ, hình thức do doanh nghiệp quyết định, nhưng phải lưu ý là bảng hiệu có đủ những thông tin cần thiết thể hiện được thương hiệu công ty như tên, số điện thoại, địa chỉ, mã số doanh nghiệp…

    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong môi trường thương mại Việt Nam hiện nay

    Dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên có vốn nước ngoài của Nam Việt Luật

    Được biết đến là một đơn vị cung cấp pháp lý uy tín, chất lượng trong nhiều năm nay. Ngoài việc có thể tư vấn cách thành lập một công ty chúng tôi còn đem đến nhiều lợi ích khác cho khách hàng của mình:

    • Tư vấn điều kiện thành lập công ty TNHH một thành viên của nhà đầu tư nước ngoài: tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; điều kiện kinh doanh các ngành nghề; địa điểm thực hiện dự án; lưu ý các thủ tục trước và sau thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài;
    • Tư vấn mở tài khoản chuyển vốn, thời hạn góp vốn;
    • Tư vấn hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị tài liệu cần thiết để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài;
    • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cho nhà đầu tư;
    • Đại diện nhà đầu tư làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập công ty cho nhà đầu tư (Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép theo yêu cầu chuyên ngành, làm dấu pháp nhân, thủ tục sau thành lập công ty,…;
    • Tư vấn toàn diện, thường xuyên, dịch vụ kế toán, pháp luật thuế trọn gói các hoạt động phát sinh trong quá trình thực hiện kinh doanh tại Việt Nam cho nhà đầu tư.

    Nam Việt Luật - Đơn vị tư vấn thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên có vốn nước ngoài

    ----------------------------------------

    Với những thông tin được đề cập trong bài viết trên, chúng tôi hy vọng đã giải đáp được một phần thắc mắc của khách hàng về thành lập công ty vốn nước ngoài TNHH một thành viên. Bên cạnh đó, để được tư vấn trực tiếp hơn hoặc có nhu cầu thực hiện thủ tục, hãy liên hệ Nam Việt Luật để chuyên viên pháp lý chúng tôi tư vấn những thắc mắc của các bạn nhé.

Thông báo
Gọi điện thoại