• Thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông

    • Thành lập công ty theo ngành nghề
    • 5 /5 của 1 đánh giá

    Ngành kinh doanh dịch vụ viễn thông hiện nay đang mở ra nhiều cơ hội đầu tư không chỉ cho các doanh nghiệp lớn mà ngay cả những doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng không ngần ngại “nhảy vào”. Vậy khi có nhu cầu thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc đang băn khoăn những vấn đề liên quan như điều kiện và mức độ phức tạp của giấy tờ, thủ tục cần làm thế nào?

    Cùng Nam Việt Luật tìm hiểu thêm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông

    Hiểu được điều này, Nam Việt Luật xin chia sẻ với khách hàng các nội dung chính yếu như sau:

    • Điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông
    • Thủ tục & Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông: từ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đến xin giấy phép con hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông
    • Dịch vụ thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Nam Việt Luật

    Để biết rõ hơn về các nội dung trên, bạn có thể dõi theo phần tư vấn chi tiết cùng Bộ phận pháp lý Luật Nam Việt dưới bài viết sau đây nhé!

    Bộ phận pháp lý Luật Nam Việt trả lời:

    Cơ sở pháp lý khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông:

    • Luật Doanh nghiệp 2020
    • Luật viễn thông năm 2009
    • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
    • Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
    • Nghị định 81/2016/NÐ-CP sửa đổi Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật viễn thông liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông

    Điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông

    Dịch vụ viễn thông là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Ngoài trừ xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thành lập công ty, người thành lập công ty dịch vụ viễn thông còn phải xin Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo đúng quy định.

    Xem thêm: Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện

    Sau đây là các điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông:

    • Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp, tức là đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng quy định pháp luật;
    • Đáp ứng điều kiện tài chính, nhân lực và bộ máy tổ chức;
    • Doanh nghiệp xây dựng được phương án kỹ thuật và phương án kinh doanh phù hợp với quy hoạch viễn thông quốc gia của khu vực; phù hợp với tài nguyên viễn thông, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng mạng;
    • Doanh nghiệp cam kết đảm bảo an ninh thông tin quốc gia và an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông
    • Ngoài ra, tùy vào hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần xin thêm Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng. Sau đây là các điều kiện để được cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng.
    • Đáp ứng tất cả các điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như trên;
    • Đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và điều kiện về mức cam kết đầu tư theo quy định của pháp luật.

    Thủ tục & Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông

    Các bước thủ tục khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông thông qua 2 giai đoạn:

    Giai đoạn 1: Đăng ký thành lập doanh nghiệp

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư

    Hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh viễn thông  bao gồm các thành phần sau:

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
    • Điều lệ doanh nghiệp kinh doanh viễn thông;
    • Danh sách thành viên hoặc cổ đông của doanh nghiệp;
    • Bản sao chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập doanh nghiệp; Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức; bản sao chứng minh nhân dân của đại diện pháp luật của tổ chức;
    • Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh viễn thông;
    • Các giấy tờ cần thiết khác nếu có.

    Sau 03 ngày làm việc khi nhận được hồ sơ hợp lệ, sở kế hoạch và đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp kinh doanh viễn thông.

    Bước 2: Thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

    Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai, các doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Nội dung công bố bao gồm:

    • Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
    • Danh sách cổ đông sáng lập,
    • Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh viễn thông.

    Lưu ý: Nếu doanh nghiệp không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    Bước 3: Khắc con dấu tròn và thông báo sử dụng mẫu con dấu tròn của doanh nghiệp

    Doanh nghiệp tiến hành liên hệ với đơn vị khắc dấu để khắc con dấu tròn cho doanh nghiệp. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp hoàn toàn có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung thông tin trên con dấu tròn của mình.

    Sau khi khắc xong dấu, doanh nghiệp thông báo về mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp biên nhận. Sở kế hoạch đầu tư sẽ thực hiện đăng tải mẫu con dấu tròn của doanh nghiệp lên cổng thông tin đăng ký quốc gia.

    Bước 4: Đăng bố cáo thông tin doanh nghiệp kinh doanh viễn thông 

    Doanh nghiệp phải công bố thông tin công khai về các thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành nghề kinh doanh lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép.

    Xem thêm: Dịch vụ tư vấn & hỗ trợ thành lập doanh nghiệp TRỌN GÓI

    Quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông khá phức tạp, nên có đơn vị chuyên trách hỗ trợ thì sẽ tiết kiệm nguồn lực hơn

    Giai đoạn 2: Hoàn tất xin giấy phép con hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông

    Hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm 2 giấy phép sau:

    • Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, được cấp cho các doanh nghiệp có hạ tầng mạng. Giấy phép này có thời hạn trong vòng 15 năm;
    • Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, được cấp cho doanh nghiệp không có hạ tầng mạng. Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông này có thời hạn trong vòng 10 năm.

    Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ viễn thông được miễn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông trong các trường hợp sau:

    • Doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức đại lý dịch vụ viễn thông;
    • Doanh nghiệp thuê đường truyền dẫn để hoạt động ứng dụng viễn thông;
    • Mạng viễn thông được sử dụng riêng.

    Cơ quan có thẩm quyền cấp phép

    Điều 18. Cấp giấy phép viễn thông

    1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp:

    a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

    b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

    c) Giấy phép thử nghiệm mạng viễn thông có sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

    d) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng cho các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự;

    đ) Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển.

    2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông cấp:

    a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng ngoài trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

    b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng ngoài trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

    c) Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông ngoài trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;

    d) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng ngoài trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

    Theo đó, đối với hoạt động thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, hoạt động cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có thẩm quyền cấp phép trên cơ sở thẩm định của Cục Viễn thông. Tất cả các trường hợp còn lại, Cục Viễn thông sẽ có thẩm quyền cấp phép

    Bước 5: Quy trình nộp hồ sơ & cấp phép gồm các bước

    Theo khoản 2, điều 23, Nghị định 25/2011/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định 81/2016/NÐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016

    Điều 23. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    2. Hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông

    Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông phải gửi 05 bộ hồ sơ tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13);

    c) Bản sao đang có hiệu lực điều lệ của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;

    d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Loại hình dịch vụ; phạm vi cung cấp dịch vụ; giá cước dịch vụ; dự báo và phân tích thị trường, doanh thu; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí cho từng năm; hình thức đầu tư phương án huy động vốn; nhân lực; biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh dịch vụ (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

    đ) Kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Cấu hình mạng viễn thông sẽ sử dụng theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng; phân tích năng lực mạng và thiết bị viễn thông; dung lượng các đường truyền dẫn; tài nguyên viễn thông; công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; kết nối viễn thông; phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ; biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này)”.

    Theo khoản 4, điều 23, Nghị định 25/2011/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 5 Điều 1 Nghị định 81/2016/NÐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016

    Điều 23. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    4. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ

    a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông xem xét và thông báo cho doanh nghiệp biết về tính hợp lệ của hồ sơ;

    b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này;

    c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cho doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 3 Điều 20 Nghị định này, doanh nghiệp được cấp giấy phép viễn thông trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm thực hiện giấy phép theo thông báo của Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông;

    d) Trường hợp từ chối cấp phép, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết”.

    Bước 6: Công bố nội dung giấy phép kinh doanh

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông phải đăng trên một trong các tờ báo trong ba số liên tiếp các nội dung chính trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

    Có khá nhiều quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông đang cùng được áp dụng, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khi tự mình thực hiện các thủ tục, giấy tờ.

    Dịch vụ thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Nam Việt Luật

    Nam Việt Luật là nơi quy tụ đội ngũ Luật sư, chuyên viên Luật vững chuyên môn, giàu kinh nghiệm, am hiểu về thủ tục, hồ sơ, trình tự thành lập công ty. Có khả năng tư vấn một cách chi tiết và đầy đủ mọi vấn đề khi mở công ty cho bạn. Đặc biệt, nhằm giúp bạn nắm rõ những quy định trước khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông, Nam Việt Luật chuyên tư vấn những vấn đề liên quan như:

    • Tư vấn trước khi thành lập công ty: Chọn tên công ty, ngành nghề kinh doanh, loại hình, chọn địa điểm, người đại diện theo pháp luật…
    • Tư vấn hồ sơ cần chuẩn bị khi thành lập công ty 
    • Tư vấn các bước làm thủ tục thành lập công ty.
    • Các vấn đề cần quan tâm sau khi thành lập công ty.

    Nếu các bạn quan tâm đến bài tư vấn thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông, có thể xem các nội dung liên quan khác tại website của Nam Việt Luật:

    -----------------------------------------------------

    Đơn vị tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông

    -----------------------------------------------------

    Trên đây là tư vấn của công ty Nam Việt Luật về điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông, thủ tục đăng ký giấy phép thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông dựa trên quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, chúng tôi cũng hiểu rằng, trong giới hạn bài viết này sẽ không thể đáp ứng được hết những nhu cầu, thắc mắc của người xem - vì phạm vi lĩnh vực khá rộng, để được tư vấn trực tiếp hơn, hãy liên hệ Nam Việt Luật để được đội ngũ nhân viên giải đáp thắc mắc, gỡ rối những vấn đề bạn đang gặp phải nhé

Thông báo
Gọi điện thoại