Mã ngành nghề vận tải hành khách là bao nhiêu? Cập nhật theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg

Mã ngành nghề vận tải hành khách là bao nhiêu? Đây là câu hỏi được rất nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp quan tâm khi có nhu cầu thành lập công ty vận tải, bổ sung ngành nghề kinh doanh hoặc xin giấy phép kinh doanh vận tải. Theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới có hiệu lực từ ngày 15/11/2025, được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước, xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hoạt động quản lý nhà nước có liên quan. Trong bài viết dưới đây, Nam Việt Luật sẽ tư vấn chi tiết mã ngành nghề vận tải hành khách mới nhất, cách chọn mã ngành phù hợp theo từng loại hình kinh doanh, hồ sơ bổ sung ngành nghề và dịch vụ hỗ trợ pháp lý trọn gói dành cho doanh nghiệp.

Mã ngành nghề vận tải hành khách là bao nhiêu?

Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, mã ngành nghề vận tải hành khách không chỉ có một mã duy nhất, mà được phân loại theo từng phương thức vận tải, loại phương tiện và mô hình kinh doanh. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định rõ hoạt động thực tế của mình là vận tải bằng taxi, xe khách, xe buýt, xe máy, đường sắt, đường thủy, hàng không hay cung cấp dịch vụ trung gian kết nối vận tải hành khách.

Trong thực tế, các mã ngành vận tải hành khách được sử dụng phổ biến gồm:

  • 49311: Vận tải hành khách bằng taxi;
  • 49321: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh;
  • 49210, 49220, 49290: Vận tải hành khách bằng xe buýt;
  • 49312: Vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
  • 52320: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách.

Nếu doanh nghiệp chưa xác định rõ nên đăng ký mã ngành nào, Nam Việt Luật có thể tư vấn lựa chọn mã ngành phù hợp với mô hình hoạt động thực tế, tránh đăng ký sai hoặc thiếu ngành nghề khi xin giấy phép con về vận tải.

Bảng mã ngành nghề vận tải hành khách mới nhất

Dưới đây là bảng mã ngành vận tải hành khách thường gặp theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Nhóm mã ngành vận tải, kho bãi được phân loại trong nhóm ngành H, bao gồm vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, hàng không, kho bãi và các hoạt động hỗ trợ vận tải.

Mã ngànhTên ngành nghề
4911Vận tải hành khách đường sắt
49111Vận tải hành khách đường sắt liên tỉnh
49112Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao
49210Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành
49220Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh
49290Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác
49311Vận tải hành khách bằng taxi
49312Vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
49319Vận tải hành khách đường bộ loại khác trong nội thành, ngoại thành, trừ xe buýt
49321Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
49329Vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu
50111Vận tải hành khách ven biển
50112Vận tải hành khách viễn dương
50211Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới
50212Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ
51101Vận tải hành khách hàng không theo tuyến và lịch trình cố định
51109Vận tải hành khách hàng không loại khác
52320Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách

Doanh nghiệp nên đăng ký mã ngành vận tải hành khách nào?

Tùy vào loại hình hoạt động, doanh nghiệp nên lựa chọn mã ngành phù hợp. Dưới đây là các trường hợp phổ biến mà Nam Việt Luật thường tư vấn cho khách hàng.

1. Mã ngành vận tải hành khách bằng taxi

Nếu doanh nghiệp kinh doanh taxi truyền thống, taxi công nghệ có tổ chức vận tải, điều hành xe, thu cước vận tải hoặc quản lý hoạt động vận chuyển hành khách, mã ngành phù hợp là:

49311 – Vận tải hành khách bằng taxi

Mã ngành này thường được sử dụng cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ taxi bằng ô tô theo quy định pháp luật.

2. Mã ngành vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh

Nếu doanh nghiệp kinh doanh xe khách tuyến cố định, xe khách nội tỉnh, xe khách liên tỉnh, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo tuyến hoặc theo hình thức phù hợp khác, có thể đăng ký:

49321 – Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh

Đây là mã ngành rất phổ biến đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách đường bộ.

3. Mã ngành vận tải hành khách bằng xe buýt

Nếu doanh nghiệp kinh doanh xe buýt, cần xác định phạm vi hoạt động để chọn mã ngành:

  • 49210: Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành;
  • 49220: Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh;
  • 49290: Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác.

4. Mã ngành vận tải hành khách bằng xe máy, mô tô

Nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy hoặc phương tiện có động cơ khác, có thể đăng ký:

49312 – Vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

Mã ngành này thường được quan tâm bởi các mô hình vận chuyển hành khách bằng xe hai bánh hoặc các mô hình dịch vụ có yếu tố công nghệ kết nối.

5. Mã ngành ứng dụng đặt xe, nền tảng kết nối vận tải hành khách

Nếu doanh nghiệp không trực tiếp vận tải mà cung cấp nền tảng, ứng dụng, website, phần mềm hoặc giải pháp kết nối khách hàng với đơn vị vận tải hành khách, có thể tham khảo:

52320 – Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách

Đây là mã ngành đáng lưu ý với mô hình ứng dụng đặt xe, nền tảng kết nối xe khách, taxi, xe hợp đồng, xe du lịch hoặc các mô hình trung gian vận tải hành khách.

Kinh doanh vận tải hành khách có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?

Có. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, doanh nghiệp không chỉ cần đăng ký đúng mã ngành nghề mà còn phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải theo quy định chuyên ngành.

Trên thực tế, việc đăng ký mã ngành tại cơ quan đăng ký kinh doanh mới chỉ là bước đầu. Để được hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô, doanh nghiệp có thể cần thực hiện thêm thủ tục xin Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, xin phù hiệu xe, đáp ứng điều kiện về phương tiện, lái xe, hợp đồng lao động, thiết bị giám sát hành trình, camera hành trình và các điều kiện khác theo từng loại hình vận tải.

Do đó, khi tư vấn cho khách hàng, Nam Việt Luật luôn khuyến nghị doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến câu hỏi “mã ngành nghề vận tải hành khách là bao nhiêu”, mà còn cần xem xét đầy đủ điều kiện pháp lý sau đăng ký để tránh tình trạng có ngành nghề trên giấy phép nhưng chưa đủ điều kiện triển khai hoạt động thực tế.

Gợi ý cách ghi ngành nghề vận tải hành khách khi đăng ký kinh doanh

Khi thành lập công ty hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp có thể ghi ngành nghề theo hướng sau:

Trường hợp kinh doanh taxi

Mã ngành 49311: Vận tải hành khách bằng taxi
Chi tiết: Kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi theo quy định của pháp luật.

Trường hợp kinh doanh xe khách

Mã ngành 49321: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
Chi tiết: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

Trường hợp kinh doanh xe buýt

Mã ngành 49210: Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành

Hoặc:

Mã ngành 49220: Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh

Chi tiết: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo quy định của pháp luật.

Trường hợp kinh doanh vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy

Mã ngành 49312: Vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
Chi tiết: Kinh doanh vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp làm ứng dụng, nền tảng kết nối vận tải hành khách

Mã ngành 52320: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách
Chi tiết: Cung cấp nền tảng, ứng dụng, phần mềm, giải pháp trung gian kết nối khách hàng với đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải hành khách theo quy định pháp luật.

Trên thực tế, cách ghi ngành nghề cần được rà soát theo mô hình kinh doanh cụ thể. Nếu doanh nghiệp vừa trực tiếp vận tải vừa cung cấp nền tảng kết nối, có thể cần đăng ký đồng thời nhiều mã ngành để đảm bảo phạm vi hoạt động hợp pháp.

Hồ sơ bổ sung mã ngành nghề vận tải hành khách gồm những gì?

Khi doanh nghiệp đã thành lập nhưng chưa có mã ngành vận tải hành khách, cần thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh. Hồ sơ thông thường gồm:

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  2. Quyết định của chủ sở hữu, hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông;
  3. Biên bản họp của hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông, nếu là công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần;
  4. Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ;
  5. Bản sao giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền;
  6. Các tài liệu khác tùy từng loại hình doanh nghiệp và yêu cầu hồ sơ thực tế.

Nam Việt Luật hỗ trợ soạn trọn bộ hồ sơ, nộp hồ sơ online, theo dõi quá trình xử lý, nhận kết quả và tư vấn các bước pháp lý tiếp theo sau khi doanh nghiệp được cập nhật ngành nghề.

Quy trình bổ sung mã ngành vận tải hành khách tại Nam Việt Luật

Khi sử dụng dịch vụ tại Nam Việt Luật, khách hàng được hỗ trợ trọn gói từ khâu tư vấn mã ngành đến khi hoàn tất kết quả đăng ký doanh nghiệp.

Bước 1: Tiếp nhận thông tin và tư vấn mã ngành

Nam Việt Luật tiếp nhận thông tin về mô hình kinh doanh của khách hàng như loại phương tiện, phạm vi vận tải, hình thức kinh doanh, phương án điều hành, nhu cầu xin giấy phép vận tải và định hướng hoạt động sau khi thành lập hoặc bổ sung ngành nghề.

Từ đó, chuyên viên pháp lý sẽ tư vấn mã ngành phù hợp như 49311, 49321, 49210, 49220, 49290, 49312, 52320 hoặc các mã ngành liên quan khác.

Bước 2: Rà soát ngành nghề hiện tại của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp đã thành lập, Nam Việt Luật sẽ rà soát ngành nghề hiện có để xác định doanh nghiệp đã có mã ngành vận tải phù hợp hay chưa, có cần bổ sung mã ngành mới hoặc điều chỉnh chi tiết ngành nghề hay không.

Bước 3: Soạn hồ sơ bổ sung ngành nghề

Nam Việt Luật thay mặt khách hàng soạn đầy đủ hồ sơ bổ sung mã ngành nghề vận tải hành khách, đảm bảo đúng thông tin doanh nghiệp, đúng biểu mẫu và phù hợp với quy định hiện hành.

Bước 4: Đại diện nộp hồ sơ

Nam Việt Luật đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh, theo dõi quá trình xử lý, bổ sung hoặc giải trình hồ sơ nếu có yêu cầu.

Bước 5: Bàn giao kết quả và tư vấn sau đăng ký

Sau khi hồ sơ được chấp thuận, Nam Việt Luật bàn giao kết quả cho khách hàng và tiếp tục tư vấn các bước pháp lý cần thực hiện tiếp theo như xin giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu xe, biển hiệu xe hoặc các giấy phép liên quan.

Dịch vụ đăng ký mã ngành vận tải hành khách tại Nam Việt Luật

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, thay đổi giấy phép kinh doanh và xin giấy phép con, Nam Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn mã ngành vận tải hành khách trọn gói cho cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.

Dịch vụ của Nam Việt Luật bao gồm:

  • Tư vấn mã ngành vận tải hành khách phù hợp với mô hình kinh doanh;
  • Rà soát ngành nghề hiện tại của doanh nghiệp;
  • Tư vấn đăng ký mới hoặc bổ sung mã ngành theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg;
  • Soạn hồ sơ thành lập công ty vận tải hành khách;
  • Soạn hồ sơ bổ sung ngành nghề vận tải hành khách;
  • Đại diện nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Theo dõi, xử lý hồ sơ và bàn giao kết quả;
  • Tư vấn điều kiện xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
  • Tư vấn thủ tục xin phù hiệu xe, biển hiệu xe;
  • Hỗ trợ pháp lý sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.

Nam Việt Luật không chỉ hỗ trợ khách hàng “đăng ký đúng mã ngành”, mà còn tư vấn toàn bộ lộ trình pháp lý để doanh nghiệp có thể kinh doanh vận tải hành khách đúng quy định, hạn chế rủi ro bị từ chối hồ sơ hoặc xử phạt trong quá trình hoạt động.

Vì sao nên chọn Nam Việt Luật?

Tư vấn đúng mã ngành, đúng mô hình kinh doanh

Mỗi mô hình vận tải hành khách có cách áp mã ngành khác nhau. Nam Việt Luật sẽ phân tích hoạt động thực tế của doanh nghiệp để tư vấn mã ngành phù hợp, tránh trường hợp đăng ký thiếu ngành, sai ngành hoặc không thuận lợi khi xin giấy phép con.

Hồ sơ nhanh gọn, hạn chế sai sót

Đội ngũ chuyên viên pháp lý của Nam Việt Luật trực tiếp soạn hồ sơ, rà soát thông tin và thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tư vấn cả giấy phép kinh doanh vận tải

Với ngành vận tải hành khách, đăng ký mã ngành chỉ là bước đầu. Nam Việt Luật tiếp tục hỗ trợ khách hàng về giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu xe và các điều kiện pháp lý cần thiết trước khi hoạt động.

Tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp

Thay vì tự tìm hiểu nhiều quy định pháp luật, khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin cơ bản. Nam Việt Luật sẽ tư vấn, soạn hồ sơ, nộp hồ sơ và theo dõi kết quả.

Một số lưu ý khi đăng ký mã ngành nghề vận tải hành khách

Doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề sau:

Thứ nhất, cần xác định rõ doanh nghiệp trực tiếp vận tải, điều hành phương tiện, cho thuê xe có người lái hay chỉ cung cấp nền tảng trung gian kết nối.

Thứ hai, nếu doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hình vận tải, có thể cần đăng ký nhiều mã ngành cùng lúc.

Thứ ba, với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, việc đăng ký mã ngành chỉ là bước đầu. Doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành trước khi hoạt động thực tế.

Thứ tư, nên ghi chi tiết ngành nghề phù hợp nhưng không nên ghi quá hẹp, tránh hạn chế phạm vi kinh doanh sau này.

Thứ năm, nếu doanh nghiệp có định hướng mở rộng sang vận tải hàng hóa, kho bãi, logistics hoặc dịch vụ hỗ trợ vận tải, nên được tư vấn thêm các mã ngành liên quan để đăng ký ngay từ đầu hoặc bổ sung kịp thời.

Câu hỏi thường gặp về mã ngành nghề vận tải hành khách

Mã ngành nghề vận tải hành khách bằng taxi là bao nhiêu?

Mã ngành vận tải hành khách bằng taxi là 49311 – Vận tải hành khách bằng taxi.

Mã ngành nghề vận tải hành khách bằng xe khách là bao nhiêu?

Mã ngành phổ biến là 49321 – Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh.

Mã ngành vận tải hành khách bằng xe buýt là mã nào?

Tùy phạm vi hoạt động, doanh nghiệp có thể đăng ký 49210, 49220 hoặc 49290.

Mã ngành ứng dụng đặt xe là bao nhiêu?

Nếu doanh nghiệp cung cấp nền tảng, ứng dụng hoặc dịch vụ trung gian kết nối vận tải hành khách, có thể tham khảo mã 52320 – Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách.

Đăng ký mã ngành vận tải hành khách xong có được kinh doanh ngay không?

Chưa chắc. Nếu hoạt động thuộc nhóm kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, doanh nghiệp còn phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành và có thể phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu, biển hiệu và các điều kiện liên quan.

Nam Việt Luật có hỗ trợ bổ sung mã ngành vận tải hành khách không?

Có. Nam Việt Luật hỗ trợ tư vấn, soạn hồ sơ, nộp hồ sơ và nhận kết quả bổ sung mã ngành vận tải hành khách cho doanh nghiệp trên toàn quốc.

Mã ngành nghề vận tải hành khách là bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào loại hình kinh doanh cụ thể. Nếu kinh doanh taxi, doanh nghiệp thường đăng ký 49311; nếu kinh doanh xe khách nội tỉnh, liên tỉnh là 49321; nếu kinh doanh xe buýt là 49210, 49220 hoặc 49290; nếu cung cấp nền tảng trung gian kết nối vận tải hành khách là 52320.

Để đăng ký đúng mã ngành, đúng hồ sơ và đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý khi kinh doanh vận tải, doanh nghiệp nên được tư vấn ngay từ đầu. Nam Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty vận tải, bổ sung mã ngành vận tải hành khách và xin giấy phép kinh doanh vận tải trọn gói. Quý khách cần tư vấn, vui lòng liên hệ Nam Việt Luật để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi phí.

Bài viết liên quan khác
0778000555
0782222229
button