Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Tại sao nên thành lập công ty cổ phần?

  • Tháng Sáu 13, 2020
  • Bởi: Nam Viet Luat VN
  • Chuyên mục: Thông tin thành lập

Là một trong những mô hình doanh nghiệp phổ biến của Việt Nam bao gồm Công ty TNHH 1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên, Công ty Hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân Công ty Cổ phần, thì Công ty Cổ phần đã ngày càng là sự lựa chọn của được nhiều doanh nghiệp vì đây là mô hình doanh nghiệp hiệu quả nhất hiện nay. Hôm nay, Nam Việt Luật chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn đọc lý do tại sao nên thành lập công ty cổ phần thay vì những loại hình doanh nghiệp khác thông qua những đặc điểm riêng mà chỉ công ty cổ phần mới có. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

I/ Đặc điểm của công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất của Việt Nam hiện nay, trong đó:

Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau, đó gọi là cổ phần của công ty

– Cổ đông của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông ít nhất là ba và không giới hạn chế số lượng cổ đông tối đa.

– Cổ đông sẽ chỉ phải chịu trách nhiệm về những khoản nợ cũng như nghĩa vụ tài sản khác của công ty cổ phần trong phạm vi số vốn mà mình đã góp vào doanh nghiệp.

– Cổ đông của công ty cổ phần sẽ có quyền tự do chuyển nhượng số cổ phần của mình cho người khác, trừ những trường hợp đã quy định tại Luật doanh nghiệp.

– Công ty cổ phần là công ty có tư cách pháp nhân tính từ thời điểm được cấp Giấy CN ĐKKD.

– Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có quyền phát hành các loại chứng khoán khác nhau để huy động vốn.

II/ Tại sao nên thành lập công ty cổ phần? – 5 lý do cơ bản

Tại sao nên thành lập công ty cổ phần? Đó là bởi vì những lý do như sau:

– Đầu tiên, hình thức góp vốn của công ty cổ phần sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhiều đối tượng khác nhau, cho nhiều nhà đầu tư, góp vốn vào công ty.

– Thứ hai là, nếu như những doanh nghiệp tư nhân có thể phá sản và mất hết tài sản nếu như làm ăn thua lỗ, đồng thời doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn về những khoản nợ của mình thì nếu như thành lập công ty cổ phần, những cổ đông trong công ty không có liên đới đến những tài sản khác mà chỉ phải chịu khách nhiệm về khoản nợ theo số vốn góp của mình vào công ty. Như vậy, trách nhiệm của các cổ đông trong công ty cổ phần sẽ không quá nặng nề và hạn chế được nhiều rủi ro hơn.

– Thứ ba là, khi thành lập công ty là công ty cổ phần, bạn có thể huy động vốn một cách vô cùng hiệu quả nhờ việc phát hành cổ phiếu, đây cũng chính là đặc điểm ưu việt nhất và khác biệt nhất so với những loại hình doanh nghiệp khác hiện nay.

– Thứ tư là, công ty cổ phần sẽ không bị ràng buộc quá nhiều trong những lĩnh vực kinh doanh, miễn là công ty phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật hiện hành.

– Cuối cùng, Công ty cổ phần được chia làm hai loại chính, bao gồm là cổ phần bắt buộc và cổ phần phổ thông. Cổ phần bắt buộc thì lại bao gồm cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi biểu quyết. Còn cổ phần phổ thông thì việc chuyển nhượng, mua đi bán lại sẽ cực kỳ đơn giản.

Tại sao nên thành lập công ty cổ phần?

Tại sao nên thành lập công ty cổ phần?

III/ Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty cổ phần chi tiết

Để thành lập công ty cổ phần, các bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm các thành phần sau đây:

– Giấy đề nghị xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh theo mẫu;

– Dự thảo các điều lệ của công ty cổ phần;

– Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần:

– Đối với cá nhân: bản sao thẻ căn cước, chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu… công chứng không quá 03 tháng.

– Đối với tổ chức: Bản sao quyết định thành lập, văn bản ủy quyền, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các giấy tờ liên quan khác.

– Văn bản xác nhận vốn pháp định đối với những công ty cổ phần kinh doanh những ngành nghề mà đòi hỏi phải có vốn pháp định;

– Người đại diện theo pháp luật hoặc người có liên quan của công ty cổ phần buộc phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định kinh doanh những ngành nghề đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề;

> >>Hồ sơ nộp lên cho Phòng ĐK kinh doanh tại Sở Kế hoạch và đầu tư. Sở sẽ xem xét và cấp giấy phép cho doanh nghiệp sau 3 – 5 ngày.

IV/ Những vấn đề quan trọng cần lưu ý khi thành lập công ty cổ phần

1. Lưu ý trước khi thành lập công ty

– Lưu ý về ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần: Công ty cổ phần cần chọn ngành nghề và đăng ký mã ngành kinh doanh khi thành lập công ty cổ phần. Doanh nghiệp cần chọn ngành nghề phù hợp, phục vụ được mục đích kinh doanh. Nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề không có điều kiện thì không cần đảm bảo điều kiện và có thể đi vào hoạt động kinh doanh khi được cấp phép. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện thì cần đảm bảo đủ điều kiện cần thiết và xin giấy phép đủ điều kiện đầy đủ, sau đó mới được đi vào kinh doanh. (Tham khảo chi tiết: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh).

– Lưu ý khi chọn người đại diện công ty cổ phần: Người đại diện pháp luật của công ty cổ phần tổ chức sẽ là người chịu trách nhiệm đối với những công việc quan trọng của công ty cổ phần, dó đó, cần chọn một người có đủ kinh nghiệm, năng lực. Công ty cổ phần có thể chọn một hoặc nhiều người đại diện pháp luật (đối với loại hình cổ phần và trách nhiệm hữu hạn). Doanh nghiệp có thể để cho chủ tịch, tổng giám đốc, giám đốc… làm người đại diện hoặc thuê nhân viên đảm nhận chức vụ người đại diện cho công ty cổ phần . Người đại diện pháp luật có thể thay thế sau khi thành lập công ty cổ phần. (Tham khảo thêm: Quy định về người đại diện theo pháp luật).

– Lưu ý khi chọn địa chỉ đặt công ty cổ phần: Công ty cổ phần cần có địa chỉ kinh doanh thì mới được phép tiến hành đăng ký kinh doanh. Địa chỉ của công ty cổ phần phải đảm bảo những quy định chung, tránh đặt địa chỉ công ty cổ phần ở khu chung cư hay nhà tập thể. công ty cổ phần cần có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Địa chỉ công ty cổ phần phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam. Doanh nghiệp có thể sử dụng nhà riêng có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc tiến hành thuê văn phòng để đặt địa chỉ công ty cổ phần. Không sử dụng địa chỉ giả để làm địa chỉ công ty cổ phần. (Tham khảo thêm: Cách đặt địa chỉ công ty cổ phần).

– Lưu ý về vốn tối thiểu và kê khai vốn điều lệ: Khi thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp cần tiến hành kê khai vốn điều lệ tùy vào khả năng cũng như quy định của ngành nghề kinh doanh. Hơn nữa, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ vốn khi thành lập công ty cổ phần. Số vốn tối thiểu doanh nghiệp cần có sẽ tùy thuộc vào yêu cầu ngành nghề, khả năng tài chính và mức góp vốn của doanh nghiệp. Những loại vốn cần chuẩn bị gồm vốn pháp định, vốn điều lệ, vốn ký quỹ…(Tham khảo ngay: Vốn tối thiểu khi thành lập công ty cổ phần là bao nhiêu?).

+ Nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề không yêu cầu về vốn thì có thể đăng ký vốn điều lệ tùy thích. Tuy nhiên, không nên đăng ký vốn điều lệ quá thấp, bởi nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín công ty cổ phần trong mắt khách hàng và đối tác. Ngoài ra, mức vốn điều lệ doanh nghiệp kê khai sẽ quyết định mức thuế môn bài cần đóng mỗi năm. Vốn điều lệ trên trên 10 tỷ sẽ cần đóng 3 triệu VNĐ thuế môn bài mỗi năm. Vốn điều lệ dưới 10 tỷ sẽ cần đóng 2 triệu VNĐ thuế môn bài mỗi năm. Nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì sẽ cần đăng ký vốn điều lệ tối thiểu bằng hoặc cao hơn so với vốn pháp định. (Tham khảo ngay: Danh sách ngành nghề yêu cầu vốn pháp định).

– Lưu ý khi đặt tên cho công ty cổ phần: Khi đặt tên cho công ty cổ phần, doanh nghiệp tốt nhất nên tra cứu tên công ty cổ phần để tránh xảy ra tình trạng trùng lặp tên với công ty đã đăng ký trước đó. Tên riêng công ty phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Hơn nữa, tên công ty cổ phần không được sử dụng tên tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. Tên riêng của công ty nếu chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp thì được xem là không hợp lệ, doanh nghiệp cần hết sức lưu ý. Không được sử dụng từ ngữ, ký tự thiếu văn hóa trong tên. Tên công ty cổ phần  có thể viết bằng tiếng anh hoặc viết tắt. Doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin về tên trước để tránh tình trạng tên không hợp lệ khi đăng ký kinh doanh. (Tham khảo chi tiết hơn: Cách đặt tên công ty cổ phần).

2. Lưu ý sau khi thành lập công ty cổ phần

Sau khi thành lập công ty thành công thì doanh nghiệp cần tiến hành:

– Hoàn tất việc mua chữ ký số để đóng thuế trực tuyến: Để đóng thuế trực tuyến và nộp báo cáo thuế, thì doanh nghiệp phải mua chữ ký số điện tử. Doanh nghiệp cũng cần yêu cầu ngân hàng kích hoạt chức năng đóng thuế online cho tài khoản ngân hàng của công ty cổ phần. Kế toán viên của doanh nghiệp sẽ sử dụng chữ ký số này để đóng thuế cho công ty cổ phần .

– Hoàn tất việc thông báo phát hành hóa đơn và khắc con dấu: Sau khi thành lập công ty thì doanh nghiệp cần tiến hành phát hành thông báo phát hành hóa đơn. Sau khi được chấp nhận thì đặt in hóa đơn để sử dụng. Hoặc doanh nghiệp có thể mua hóa đơn từ cơ quan thuế để sử dụng. Ngoài ra, doanh nghiệp cần khắc con dấu cho công ty cổ phần . Số lượng và hình thức con dấu sẽ do doanh nghiệp quyết định. Tuy nhiên, con dấu chính của công ty cổ phần cần có hình tròn và thể hiện được tên công ty cổ phần cũng như mã số doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp cần tiến hành công bố mẫu dấu lên cổng thông tin điện tử quốc gia cùng với thông tin công ty cổ phần.

– Hoàn tất thủ tục treo bảng hiệu công ty cổ phần: Bạn cần đặt làm bảng hiệu công ty cổ phần có chứa đầy đủ những thông tin cần thiết. Như vậy sẽ giúp cơ quan có thẩm quyền thuận lợi cho việc quản lý. Việc treo bảng hiệu công ty cổ phần là bắt buộc, nên doanh nghiệp phải sớm tiến hành.

– Hoàn tất việc thuê hoặc sử dụng dịch vụ kế toán: Trên thực tế thì việc thuê kế toán là rất cần thiết cho mỗi công ty cổ phần sau khi đi vào hoạt động, bởi vấn đề liên quan đến việc làm sổ sách, báo cáo thuế không hề đơn giản. Tuy nhiên, nếu muốn tiết kiệm chi phí mà vẫn giải quyết được những vấn đề này thì doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ kế toán của Nam Việt Luật. (Tham khảo thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói của Nam Việt Luật).

– Hoàn tất thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: Sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh thì công ty cổ phần cần thực hiện công bố nội dung đăng ký công ty cổ phần lên cổng thông tin điện tử quốc gia trong vòng tối đa là 30 ngày. Nội dung công bố bao gồm: Ngành, nghề kinh doanh và Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần cổ phần. Bởi theo như quy định, nếu doanh nghiệp không công bố thông tin công ty cổ phần đúng thời hạn thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng.

– Hoàn tất thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần: Doanh nghiệp sau khi có giấy phép thành lập công ty cổ phần thì cần tiến hành góp đủ số vốn đã cam kết trong vòng tối đa 90 ngày. Có thể góp vốn bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty cổ phần phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ. (Tham khảo ngay: Quy định về việc góp vốn trong doanh nghiệp).

– Hoàn tất thủ tục kê khai và đóng thuế: Sau khi thành lập công ty cổ phần thì doanh nghiệp sẽ cần đóng đầy đủ những loại thuế cơ bản như: Thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi kết thúc năm tài chính; Thuế giá trị gia tăng theo quý báo cáo của doanh nghiệp; Thuế môn bài (mức đóng thuế môn bài phụ thuộc vào mức vốn điều lệ mà công ty cổ phần đăng ký). Công ty cổ phần cần nộp tờ khai thuế môn bài và đóng thuế môn bài sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh trong vòng 30 ngày, nêu không sẽ bị xử phạt hành chính.

– Hoàn tất thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng: Chủ công ty cổ phần mang theo giấy đăng ký doanh nghiệp, con dấu và chứng minh nhân dân đến ngân hàng để đăng ký mở tài khoản giao dịch cho công ty cổ phần. Sau đó, làm thủ tục báo cáo số tài khoản ngân hàng lên cho Sở Kế hoạch và đầu tư theo quy định.

Với những chia sẻ trên đây của chúng tôi, hy vọng bạn sẽ biết tại sao nên thành lập công ty cổ phần mà không phải là những loại hình công ty khác. Nếu như vẫn chưa nắm rõ được vấn đề này, hãy liên hệ với Nam Việt Luật – đơn vị tư vấn pháp luật hàng đầu Việt Nam hiện nay để được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ bạn một cách tốt nhất nhé!

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

Bạn đã xem các bài viết sau