Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh giá rẻ 499.000đ

Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng đối với doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi, mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang lĩnh vực khác. Do vậy thủ tục thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh như thế nào? Cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh trong hệ thống ngành nghề kinh tế của Việt Nam ra sao? Quy trình thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm những bước chính nào? Vui lòng tham khảo qua bài viết dưới đây để có thêm những thông tin cần thiết khi thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh nhanh chóng và tiết kiệm chi phí nhất!

Hướng dẫn bổ sung ngành nghề kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh

Hồ sơ bạn cần chuẩn bị khi bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh bao gồm:

  • Thông báo về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty.
  • Quyết định về việc bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh.
  • Các chứng chỉ, giấy phép hành nghề, kinh doanh đi kèm (nếu là ngành nghề có điều kiện).
  • Biên bản họp về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh (Biên bản họp đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty Cổ phần).
  • Văn bản ủy quyền của người thực hiện thủ tục.

Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh bằng 2 cách:

  • Cách 1: Thực hiện trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
  • Cách 2: Thực hiện nộp hồ sơ Online thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Bước 3: Nhận kết quả bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, phòng đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.

  • Nếu hồ sơ không hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp sau 3 ngày làm việc.

>>> Lưu ý khi bổ sung ngành nghề kinh doanh:

  • Khi công ty thực hiện thêm ngành nghề kinh doanh có điều kiện, công ty sẽ được quyền đăng ký bổ sung trước sau đó khi công ty chính thức thực hiện đảm bảo các điều kiện kinh doanh hoặc xin giấy phép con liên quan đến điều kiện kinh doanh. Đối với ngành nghề kinh doanh cần chứng chỉ hành nghề, công ty cần phải đảm bảo trong quá trình hoạt động có đủ chứng chỉ hành nghề.
  • Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định, công ty cần phải đăng ký vốn điều lệ công ty lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định cho lĩnh vực hoạt động có trong đăng ký kinh doanh. Công ty sẽ không phải chứng minh vốn pháp định, vốn điều lệ khi đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện về vốn khi thành lập công ty cũng như khi bổ sung ngành nghề kinh doanh;

Bước 4: Công bố nội dung thay đổi ngành nghề kinh doanh

Theo quy của Luật Doanh nghiệp thì khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới công ty phải thực hiện công bố nội dung đăng ký kinh doanh mới theo đúng quy định.

Trừ việc thay đổi địa điểm kinh doanh, chi nhánh công ty, văn phòng đại diện của công ty thì không phải thực hiện thủ tục công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia. Còn việc bổ sung ngành nghề kinh doanh chắc chắn phải thực hiện thủ tục này.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý lao động, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm xã hội;

Định kỳ Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố – nơi công ty, doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Các tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà công ty phải công khai theo quy định của pháp luật.

Nội dung thông báo bổ sung ngành nghề kinh doanh

Trong trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung  ngành nghề kinh doanh. Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung thông báo bao gồm:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế).
  • Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi.
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Cụ thể như sau:

Căn cứ điều 21 Nghị định 155/2013 quy định xử phạt với hành vi vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn quy định.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sau 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh

Sau khi hoàn tất bổ sung ngành nghề kinh doanh cần thông báo lên cổng TTĐTQG

Cách tra cứu mã ngành nghề đăng ký kinh doanh

Trước khi thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp có thể lựa chọn những ngành nghề dự tính hoạt động và tra cứu áp ngành nghề kinh doanh theo mã cấp 4 vào hồ sơ bổ sung ngành nghề.

Ví dụ: Bạn muốn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải thì có thể tìm trong danh mục ngành nghề kinh doanh những mã ngành liên quan đến vận tải như sau:

HVẬN TẢI KHO BÃI
49Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống
491Vận tải đường sắt
491149110Vận tải hành khách đường sắt
491249120Vận tải hàng hóa đường sắt
492Vận tải hành khách bằng xe buýt
492149210Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành
492249220Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh
492949290Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác
493Vận tải đường bộ khác
4931Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
49311Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao
49312Vận tải hành khách bằng taxi
49313Vận tải hành khách bàng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
49319Vận tải hành khách đường bộ loại khác trong nội thành, ngoại thành (trừ xe buýt)
4932Vận tải hành khách đường bộ khác
49321Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
49329Vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu
4933Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
49331Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng
49332Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)
49333Vận tải hàng hóa bằng xe có động cơ loại khác
49334Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ
49339Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác
494494049400Vận tải đường ống
50Vận tải đường thủy
501Vận tải ven biển và viễn dương
5011Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
50111Vận tải hành khách ven biển
50112Vận tải hành khách viễn dương
5012Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
50121Vận tải hàng hóa ven biển
50122Vận tải hàng hóa viễn dương
502Vận tải đường thủy nội địa
5021Vận tải hành khách đường thủy nội địa
50211Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới
50212Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ
5022Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
50221Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới
50222Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ
51Vận tải hàng không
5115110Vận tải hành khách hàng không
51101Vận tải hành khách hàng không theo tuyến và lịch trình cố định
51109Vận tải hành khách hàng không loại khác
5125120Vận tải hàng hóa hàng không
51201Vận tải hàng hóa hàng không theo tuyến và lịch trình cố định
51209Vận tải hàng hóa hàng không loại khác

Hoặc nếu bạn muốn kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng thì cần lựa chọn bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh xây dựng theo mã cấp 4 như sau:

FXÂY DỰNG
41410Xây dựng nhà các loại
410141010Xây dựng nhà để ở
410241020Xây dựng nhà không để ở
42Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
421Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
421142110Xây dựng công trình đường sắt
421242120Xây dựng công trình đường bộ
422Xây dựng công trình công ích
422142210Xây dựng công trình điện
422242220Xây dựng công trình cấp, thoát nước
422342230Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
422942290Xây dựng công trình công ích khác
429Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
429142910Xây dựng công trình thủy
429242920Xây dựng công trình khai khoáng
429342930Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
429942990Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
43Hoạt động xây dựng chuyên dụng
431Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng
431143110Phá dỡ
431243120Chuẩn bị mặt bằng
432Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác
432143210Lắp đặt hệ thống điện
4322Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí
43221Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước
43222Lắp đặt hệ thống sưởi và điều hoà không khí
432943290Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
433433043300Hoàn thiện công trình xây dựng
439439043900Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

Tương tự đối với các ngành nghề khác mà bạn dự tính đăng ký thì có thể tra cứu mã ngành nghề kinh doanh phù hợp trong danh mục dưới đây:

>>>Tham khảo: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh <<<

Trên đây là danh mục ngành nghề theo các mã ngành kinh tế cấp 4. Tuy nhiên nếu doanh nghiệp không tìm thấy ngành nghề kinh doanh dự tính đăng ký ở mục ngành nghề kinh doanh trên thì doanh nghiệp có thể tham khảo ngay: Xem Chi tiết ngành nghề kinh doanh đầy đủ thông tin dưới đây:

>>>Tham khảo: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh chi tiết <<<

Khi doanh nghiệp muốn kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì cần phải đáp ứng đủ điều kiện tương ứng với ngành nghề kinh doanh đó mới được phép kinh doanh. Dưới đây là mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện:

>>>Tham khảo: Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện <<<

bổ sung ngành nghề kinh doanh

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh.

Lưu ý về áp mã ngành kinh tế cấp 4 khi bổ sung ngành nghề kinh doanh

Khi tiến hành bổ sung ngành nghề kinh doanh cho công ty, doanh nghiệp cần phải lưu ý về việc áp mã ngành kinh tế Việt Nam trong hồ sơ như sau:

  • Với ngành nghề được quy định trong mã ngành kinh tế Việt Nam khi bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty phải thực hiện áp mã ngành nghề kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh của công ty theo mã ngành cấp 4.
  • Với mã ngành thực hiện theo pháp luật chuyên ngành: công ty ghi nhận ngành nghề theo văn bản pháp luật chuyên ngành, sau đó tìm mã tương ứng áp vào mã ngành cấp 4 trong hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh.
  • Với ngành nghề có chứng chỉ hành nghề: công ty tìm mã tương ứng áp vào mã ngành cấp 4 trong hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh và được thực hiện ngay thủ tục bổ sung ngành nghề mà không cần cung cấp chứng chỉ hành nghề tại thời điểm nộp hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh.

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp đã đăng ký thông tin số điện thoại liên lạc;
  • Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
  • Có đầy đủ thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trên Hệ thống thông tin doanh nghiệp quốc gia;
  • Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh tại Nam Việt Luật

Nếu như quý khách không có đủ thời gian và không thể tự thực hiện thủ tục thì có thể gửi những thông tin và giấy tờ sau cho công ty Nam Việt Luật để thực hiện dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh nhanh chóng:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
  • Liệt kê cần bổ sung ngành nghề kinh doanh gì

Sau khi tiếp nhận thông tin, Nam Việt Luật sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh theo yêu cầu và liên hệ khách hàng ký hồ sơ, nộp hồ sơ, theo dõi và nhận kết quả bổ sung ngành nghề kinh doanh và bàn giao kết quả lại cho quý khách.

+ Phí dịch vụ: 500,000 đ

+ Lệ phí nhà nước: 200,000 đ

+ Lệ phí đăng bố cáo: 300,000 đ

Nếu Quý khách hàng gặp vướng mắc trong quá trình tìm hiểu về tra cứu mã ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh cũng như tìm kiếm một cơ sở uy tín để sử dụng dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh, thì đừng ngần ngại hãy liên hệ ngay đến số Hotline của Nam Việt Luật để được các chuyên viên hỗ trợ tư vấn giải đáp các thắc mắc miễn phí nhé!

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

Bạn đã xem các bài viết sau