• Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh giá rẻ 499.000đ

    • Thay đổi đăng ký kinh doanh
    • 4 /5 của 3 đánh giá

    Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng đối với doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng kinh doanh hoặc thay đổi sang lĩnh vực kinh doanh khác. Thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh như thế nào? Cách tra cứu ngành nghề kinh doanh theo mã cấp 4 ra sao? Quy trình thay đổi ngành nghề kinh doanh theo luật định thực hiện có khó không? Vui lòng tham khảo qua bài viết dưới đây để có thêm thông tin cần thiết dễ dàng thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh nhanh chóng, tiết kiệm chi phí nhé!

    Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh

    Một số lưu ý khi bổ sung ngành nghề kinh doanh

    Lưu ý điều kiện thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty

    Doanh nghiệp muốn thay đổi ngành nghề kinh doanh phải đáp ứng những điều kiện sau:

    • Ngành nghề kinh doanh dự kiến bổ sung phải có trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam hoặc quy định cụ thể trong văn bản pháp luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    • Ngành, nghề kinh doanh dự kiến bổ sung không trùng với nội dung ngành, nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp.
    • Doanh nghiệp phải thực hiện mã hóa ngành nghề kinh doanh muốn thay đổi bổ sung đó về ngành nghề kinh doanh cấp 4 quy định tại hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.
    • Khi bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện doanh nghiệp phải đăng ký số điện thoại liên lạc, sắp xếp ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa có những thông tin trên.

    Lưu ý khi bổ sung ngành nghề kinh doanh không có điều kiện

    Trong trường hợp doanh nghiệp bổ sung ngành nghề kinh doanh không có điều kiện thì tiến hành bình thường: Tra cứu theo mã ngành nghề 4 số và cung cấp thông tin đăng ký bổ sung vào hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh

    Lưu ý khi bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện

    Trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì thủ tục sẽ được tiến hành khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện về mức vốn pháp định hoặc đáp ứng đủ điều kiện về chứng chỉ hành nghề.

    • Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định: Doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ công ty bằng vốn pháp định. Hoặc lớn hơn vốn pháp định cho lĩnh vực hoạt động có trong đăng ký kinh doanh.
    • Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề: Doanh nghiệp phải đảm bảo trong quá trình hoạt động có đủ chứng chỉ hành nghề. Nếu không là thành viên công ty, cần lưu kèm Hợp đồng lao động và quyết định bổ nhiệm chức danh tương ứng và hồ sơ nhân sự của người lao động theo quy định của pháp luật lao động.

    Lưu ý không bổ sung các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh

    Doanh nghiệp không được hoạt động kinh doanh với các ngành nghề sau:

    • Kinh doanh các chất ma túy
    • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật
    • Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã
    • Kinh doanh mại dâm
    • Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người
    • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

    Lưu ý về áp mã ngành kinh tế cấp 4 khi bổ sung ngành nghề kinh doanh

    Khi thay đổi ngành nghề kinh doanh cho công ty, doanh nghiệp cần phải lưu ý về việc áp mã ngành kinh tế Việt Nam trong hồ sơ như sau:

    • Với ngành nghề được quy định trong mã ngành kinh tế Việt Nam khi bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty phải thực hiện áp mã ngành nghề kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh của công ty theo mã ngành cấp 4.
    • Với mã ngành thực hiện theo pháp luật chuyên ngành: công ty ghi nhận ngành nghề theo văn bản pháp luật chuyên ngành, sau đó tìm mã tương ứng áp vào mã ngành cấp 4 trong hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh.
    • Với ngành nghề có chứng chỉ hành nghề: công ty tìm mã tương ứng áp vào mã ngành cấp 4 trong hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh và được thực hiện ngay thủ tục bổ sung ngành nghề mà không cần cung cấp chứng chỉ hành nghề tại thời điểm nộp hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh.

    Lưu ý khi xuất hóa đơn cho ngành nghề chưa đăng ký kinh doanh?

    Đối với ngành, nghề chưa đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp vẫn được quyền xuất hoá đơn và hoá đơn này không bị xem là hoá đơn bất hợp pháp. Sau khi xuất hoá đơn thì doanh nghiệp cần phải tiến hành thông báo về việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh tới cơ quan đăng ký kinh doanh nếu không thì doanh nghiệp có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

    Ngoài ra, doanh nghiệp được xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu hoặc được kê khai khấu trừ thuế đầu vào đối với trường hợp công ty xuất hóa đơn kinh doanh không đúng ngành nghề trên giấy đăng ký kinh doanh, nếu ngành nghề đó không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hoặc bị cấm kinh doanh.

    Lưu ý khi thay đổi ngành nghề kinh doanh mà không thông báo

    Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Mức xử phạt căn cứ Điều 31 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định:

    • Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
    • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
    • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

    Hướng dẫn thủ tục thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh

    Doanh nghiệp dự tính ngành nghề thực tế mình kinh doanh sau đó tra cứu dựa vào danh sách mã ngành nghề kinh doanh để tìm ra mã ngành nghề kinh doanh cấp 4 phù hợp với ngành nghề thực tế để áp vào hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh.

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh

    Hồ sơ bạn cần chuẩn bị khi bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh bao gồm:

    • Thông báo về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty.
    • Quyết định về việc bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh.
    • Các chứng chỉ, giấy phép hành nghề, kinh doanh đi kèm (nếu là ngành nghề có điều kiện).
    • Biên bản họp về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh (Biên bản họp đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty Cổ phần).
    • Văn bản ủy quyền của người thực hiện thủ tục.

    Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh

    Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh bằng 2 cách:

    • Cách 1: Thực hiện trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
    • Cách 2: Thực hiện thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

    Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng đăng ký kinh doanh

    Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, phòng đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.

    • Nếu hồ sơ không hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.
    • Nếu hồ sơ hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp sau 3 ngày làm việc.

    >>> Lưu ý:

    • Khi công ty thực hiện thêm ngành nghề kinh doanh có điều kiện, công ty sẽ được quyền đăng ký bổ sung trước sau đó khi công ty chính thức thực hiện đảm bảo các điều kiện kinh doanh hoặc xin giấy phép con liên quan đến điều kiện kinh doanh. Đối với ngành nghề kinh doanh cần chứng chỉ hành nghề, công ty cần phải đảm bảo trong quá trình hoạt động có đủ chứng chỉ hành nghề.
    • Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định, công ty cần phải đăng ký vốn điều lệ công ty lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định cho lĩnh vực hoạt động có trong đăng ký kinh doanh. Công ty sẽ không phải chứng minh vốn pháp định, vốn điều lệ khi đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện về vốn khi thành lập công ty cũng như khi bổ sung ngành nghề kinh doanh;

    Bước 4: Công bố nội dung thay đổi ngành nghề kinh doanh

    Theo quy của Luật Doanh nghiệp thì khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới công ty phải thực hiện công bố nội dung đăng ký kinh doanh mới theo đúng quy định.

    Trừ việc thay đổi địa điểm kinh doanh, chi nhánh công ty, văn phòng đại diện của công ty thì không phải thực hiện thủ tục công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia. Còn việc bổ sung ngành nghề kinh doanh chắc chắn phải thực hiện thủ tục này.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý lao động, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm xã hội;

    Định kỳ Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố – nơi công ty, doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Các tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà công ty phải công khai theo quy định của pháp luật.

    Nội dung thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh

    Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm:

    • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế).
    • Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi.
    • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Cụ thể như sau:

    Căn cứ điều 21 Nghị định 155/2013 quy định xử phạt với hành vi vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:

    • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn quy định.
    • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sau 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.

    Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.

    Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh

    Sau khi hoàn tất bổ sung ngành nghề kinh doanh cần thông báo lên cổng TTĐTQG

    Hướng dẫn tra cứu bổ sung mã ngành nghề kinh doanh cấp 4

    Trước khi làm thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp có thể lựa chọn những ngành nghề dự tính hoạt động và tra cứu áp ngành nghề kinh doanh theo mã cấp 4 vào hồ sơ bổ sung ngành nghề.

    Ví dụ: Bạn muốn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải thì có thể tìm trong danh mục ngành nghề kinh doanh những mã ngành liên quan đến vận tải như sau:

    H VẬN TẢI KHO BÃI
    49 Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống
    491 Vận tải đường sắt
    4911 49110 Vận tải hành khách đường sắt
    4912 49120 Vận tải hàng hóa đường sắt
    492 Vận tải hành khách bằng xe buýt
    4921 49210 Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành
    4922 49220 Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh
    4929 49290 Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác
    493 Vận tải đường bộ khác
    4931 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
    49311 Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao
    49312 Vận tải hành khách bằng taxi
    49313 Vận tải hành khách bàng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
    49319 Vận tải hành khách đường bộ loại khác trong nội thành, ngoại thành (trừ xe buýt)
    4932 Vận tải hành khách đường bộ khác
    49321 Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
    49329 Vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu
    4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
    49331 Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng
    49332 Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)
    49333 Vận tải hàng hóa bằng xe có động cơ loại khác
    49334 Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ
    49339 Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác
    494 4940 49400 Vận tải đường ống
    50 Vận tải đường thủy
    501 Vận tải ven biển và viễn dương
    5011 Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
    50111 Vận tải hành khách ven biển
    50112 Vận tải hành khách viễn dương
    5012 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
    50121 Vận tải hàng hóa ven biển
    50122 Vận tải hàng hóa viễn dương
    502 Vận tải đường thủy nội địa
    5021 Vận tải hành khách đường thủy nội địa
    50211 Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới
    50212 Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ
    5022 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
    50221 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới
    50222 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ
    51 Vận tải hàng không
    511 5110 Vận tải hành khách hàng không
    51101 Vận tải hành khách hàng không theo tuyến và lịch trình cố định
    51109 Vận tải hành khách hàng không loại khác
    512 5120 Vận tải hàng hóa hàng không
    51201 Vận tải hàng hóa hàng không theo tuyến và lịch trình cố định
    51209 Vận tải hàng hóa hàng không loại khác

    Hoặc nếu bạn muốn kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng thì cần lựa chọn bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh xây dựng theo mã cấp 4 như sau:

    F XÂY DỰNG
    41 410 Xây dựng nhà các loại
    4101 41010 Xây dựng nhà để ở
    4102 41020 Xây dựng nhà không để ở
    42 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
    421 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
    4211 42110 Xây dựng công trình đường sắt
    4212 42120 Xây dựng công trình đường bộ
    422 Xây dựng công trình công ích
    4221 42210 Xây dựng công trình điện
    4222 42220 Xây dựng công trình cấp, thoát nước
    4223 42230 Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
    4229 42290 Xây dựng công trình công ích khác
    429 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
    4291 42910 Xây dựng công trình thủy
    4292 42920 Xây dựng công trình khai khoáng
    4293 42930 Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
    4299 42990 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
    43 Hoạt động xây dựng chuyên dụng
    431 Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng
    4311 43110 Phá dỡ
    4312 43120 Chuẩn bị mặt bằng
    432 Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác
    4321 43210 Lắp đặt hệ thống điện
    4322 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí
    43221 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước
    43222 Lắp đặt hệ thống sưởi và điều hoà không khí
    4329 43290 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
    433 4330 43300 Hoàn thiện công trình xây dựng
    439 4390 43900 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

    Tương tự đối với các ngành nghề khác mà bạn dự tính đăng ký thì có thể tra cứu mã ngành nghề kinh doanh phù hợp dựa vào: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh cấp 4

    Trên đây là danh mục ngành nghề theo các mã ngành kinh tế cấp 4. Tuy nhiên, trong quá trình tra cứu, nếu doanh nghiệp không tìm thấy ngành nghề kinh doanh dự tính của mình trong đó thì công ty có thể tham khảo ngay: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh chi tiết

    Khi kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng đủ điều kiện tương ứng với ngành nghề kinh doanh đó mới được phép kinh doanh. Tham khảo: Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện

    Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    • Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
    • Có đầy đủ thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trên Hệ thống thông tin doanh nghiệp quốc gia;
    • Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
    • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
    • Doanh nghiệp đã đăng ký thông tin số điện thoại liên lạc;

    Nếu Quý khách hàng gặp vướng mắc trong quá trình tìm hiểu thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc cần tra cứu mã ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tìm kiếm một cơ sở uy tín để sử dụng dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh, thì đừng ngần ngại hãy liên hệ ngay đến số Hotline của Nam Việt Luật để được các chuyên viên hỗ trợ tư vấn giải đáp các thắc mắc miễn phí nhé!

Thông báo