• Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh 500.000 -1.000.000đ

    • Bổ sung ngành nghề kinh doanh
    • 5 /5 của 12 đánh giá

    Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Nam Việt Luật được thực hiện với kinh nghiệm hơn 10 năm qua sẽ đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường kinh doanh, thu hút khách hàng và gia tăng doanh thu cho doanh nghiệp của bạn. Doanh nghiệp muốn thay đổi ngành nghề kinh doanh nhưng chưa đăng ký trong giấy phép kinh doanh. Nhằm giúp khách hàng đơn giản hóa, xử lý nhanh chóng các thủ tục hành chính. Chúng tôi giới thiệu tới quý doanh nghiệp dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh trọn gói giá rẻ 1.000.000đ uy tín hàng đầu. Liên hệ 0909608102 - 0778000555 để được hỗ trợ miễn phí.

    Xem thêm: Lưu ý khi thay đổi ngành nghề kinh doanh

    Quy trình dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh

    Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh được thực hiện đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trình tự các bước thực hiện dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh được tiến hành như sau:

    Bước 1: Tra cứu mã ngành nghề đăng ký kinh doanh:

    Tra cứu mã ngành nghề dựa vào danh sách mã ngành nghề kinh doanh mới nhất

    Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh

    • Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh.
    • Biên bản họp về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của công ty( hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên; đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần)
    • Quyết định của hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên; của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần hoặc của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh.
    • Đối với các công ty được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hay các giấy tờ giá trị tương đương thì ngoài các giấy tờ trên, công ty cần phải nộp kèm theo: Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định.
    • Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh (nếu có)
    • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có).

    Nội dung thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh

    Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm:

    • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế).
    • Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi.
    • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Cụ thể như sau:

    Căn cứ điều 21 Nghị định 155/2013 quy định xử phạt với hành vi vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:

    • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn quy định.
    • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sau 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.

    Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.

    Bước 3: Nộp hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh

    Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

    Bước 4: Công bố thay đổi ngành nghề đâng ký kinh doanh

    Theo quy của Luật Doanh nghiệp thì khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới công ty phải thực hiện công bố nội dung đăng ký kinh doanh mới theo đúng quy định.

    Trừ việc thay đổi địa điểm kinh doanh, chi nhánh công ty, văn phòng đại diện của công ty thì không phải thực hiện thủ tục công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia. Còn việc bổ sung ngành nghề kinh doanh chắc chắn phải thực hiện thủ tục này.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý lao động, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm xã hội;

    Định kỳ Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố – nơi công ty, doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Các tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà công ty phải công khai theo quy định của pháp luật.

    Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    • Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
    • Có đầy đủ thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trên Hệ thống thông tin doanh nghiệp quốc gia;
    • Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
    • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
    • Doanh nghiệp đã đăng ký thông tin số điện thoại liên lạc;

    Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Nam Việt Luật

    Nam Việt Luật cung cấp dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh để phục vụ nhu cầu bổ sung ngành nghề của các công ty, doanh nghiệp. Nội dung dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của chúng tôi như sau:

    • Tư vấn các điều kiện, cách áp mã ngành nghề kinh doanh phù hợp với nhu cầu hoạt động của công ty cũng như đảm bảo đúng điều kiện quy định của pháp luật.
    • Mã hóa các ngành nghề chưa có mã trong Đăng ký kinh doanh của khách hàng.
    • Soạn hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh cho công ty khách hàng.
    • Thay mặt khách hàng tiến hành thực hiện toàn bộ thủ tục với cơ quan nhà nước liên quan tới thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh
    • Thực hiện thủ tục công bố thông tin thay đổi đăng ký kinh doanh – thay đổi ngành nghề kinh doanh sau khi bổ sung ngành nghề cho khách hàng.
    • Hướng dẫn khách hàng các thủ tục cần lưu ý sau bổ sung ngành nghề kinh doanh.
    • Tư vấn, hỗ trợ và thực hiện thủ tục xin giấy phép con đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo đúng quy định.

    Nếu như quý khách không có đủ thời gian và không thể tự thực hiện thủ tục thì có thể gửi những thông tin và giấy tờ sau cho công ty Nam Việt Luật để thực hiện dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh nhanh chóng:

    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
    • Liệt kê cần bổ sung ngành nghề kinh doanh gì

    Sau khi tiếp nhận thông tin, Nam Việt Luật sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh theo yêu cầu và liên hệ khách hàng ký hồ sơ, nộp hồ sơ, theo dõi và nhận kết quả bổ sung ngành nghề kinh doanh và bàn giao kết quả lại cho quý khách.

    Phí dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh tại Nam Việt Luật

    + Phí dịch vụ: 500,000 đ

    + Lệ phí nhà nước: 200,000 đ

    + Lệ phí đăng bố cáo: 300,000 đ

    Hướng dẫn tra cứu bổ sung mã ngành nghề kinh doanh cấp 4

    Trước khi làm thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp có thể lựa chọn những ngành nghề dự tính hoạt động và tra cứu áp ngành nghề kinh doanh theo mã cấp 4 vào hồ sơ bổ sung ngành nghề.

    Ví dụ: Bạn muốn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải thì có thể tìm trong danh mục ngành nghề kinh doanh những mã ngành liên quan đến vận tải như sau:

    H VẬN TẢI KHO BÃI
    49 Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống
    491 Vận tải đường sắt
    4911 49110 Vận tải hành khách đường sắt
    4912 49120 Vận tải hàng hóa đường sắt
    492 Vận tải hành khách bằng xe buýt
    4921 49210 Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành
    4922 49220 Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh
    4929 49290 Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác
    493 Vận tải đường bộ khác
    4931 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
    49311 Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao
    49312 Vận tải hành khách bằng taxi
    49313 Vận tải hành khách bàng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
    49319 Vận tải hành khách đường bộ loại khác trong nội thành, ngoại thành (trừ xe buýt)
    4932 Vận tải hành khách đường bộ khác
    49321 Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
    49329 Vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu
    4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
    49331 Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng
    49332 Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)
    49333 Vận tải hàng hóa bằng xe có động cơ loại khác
    49334 Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ
    49339 Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác
    494 4940 49400 Vận tải đường ống
    50 Vận tải đường thủy
    501 Vận tải ven biển và viễn dương
    5011 Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
    50111 Vận tải hành khách ven biển
    50112 Vận tải hành khách viễn dương
    5012 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
    50121 Vận tải hàng hóa ven biển
    50122 Vận tải hàng hóa viễn dương
    502 Vận tải đường thủy nội địa
    5021 Vận tải hành khách đường thủy nội địa
    50211 Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới
    50212 Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ
    5022 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
    50221 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới
    50222 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ
    51 Vận tải hàng không
    511 5110 Vận tải hành khách hàng không
    51101 Vận tải hành khách hàng không theo tuyến và lịch trình cố định
    51109 Vận tải hành khách hàng không loại khác
    512 5120 Vận tải hàng hóa hàng không
    51201 Vận tải hàng hóa hàng không theo tuyến và lịch trình cố định
    51209 Vận tải hàng hóa hàng không loại khác

    Hoặc nếu bạn muốn kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng thì cần lựa chọn bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh xây dựng theo mã cấp 4 như sau:

    F XÂY DỰNG
    41 410 Xây dựng nhà các loại
    4101 41010 Xây dựng nhà để ở
    4102 41020 Xây dựng nhà không để ở
    42 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
    421 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
    4211 42110 Xây dựng công trình đường sắt
    4212 42120 Xây dựng công trình đường bộ
    422 Xây dựng công trình công ích
    4221 42210 Xây dựng công trình điện
    4222 42220 Xây dựng công trình cấp, thoát nước
    4223 42230 Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
    4229 42290 Xây dựng công trình công ích khác
    429 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
    4291 42910 Xây dựng công trình thủy
    4292 42920 Xây dựng công trình khai khoáng
    4293 42930 Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
    4299 42990 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
    43 Hoạt động xây dựng chuyên dụng
    431 Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng
    4311 43110 Phá dỡ
    4312 43120 Chuẩn bị mặt bằng
    432 Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác
    4321 43210 Lắp đặt hệ thống điện
    4322 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí
    43221 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước
    43222 Lắp đặt hệ thống sưởi và điều hoà không khí
    4329 43290 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
    433 4330 43300 Hoàn thiện công trình xây dựng
    439 4390 43900 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

    Tương tự đối với các ngành nghề khác mà bạn dự tính đăng ký thì có thể tra cứu mã ngành nghề kinh doanh phù hợp dựa vào: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh cấp 4

    Trên đây là danh mục ngành nghề theo các mã ngành kinh tế cấp 4. Tuy nhiên, trong quá trình tra cứu, nếu doanh nghiệp không tìm thấy ngành nghề kinh doanh dự tính của mình trong đó thì công ty có thể tham khảo ngay: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh chi tiết

    Khi kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng đủ điều kiện tương ứng với ngành nghề kinh doanh đó mới được phép kinh doanh. Tham khảo: Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện

    Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Nam Việt Luật cam kết thay mặt khách hàng thực hiện toàn bộ các thủ tục theo đúng yêu cầu của pháp luật. Khách hàng sẽ không phải tìm hiểu một mớ luật, không cần chạy đi chạy lại để làm thủ tục, vừa tốn thời gian lại mất nhiều công sức. Đến với dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh của chúng tôi, chắc chắn bạn sẽ hài lòng tuyệt đối!

Thông báo
Gọi điện thoại