Mã ngành kinh doanh vận tải là nội dung quan trọng mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã cần xác định đúng trước khi đăng ký kinh doanh, bổ sung ngành nghề hoặc xin giấy phép hoạt động vận tải. Theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam có hiệu lực từ ngày 15/11/2025 và được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê, đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Quyết định này quy định mã ngành vận tải, kho bãi, bao gồm vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, hàng không, kho bãi, hỗ trợ vận tải, bưu chính và chuyển phát. Trong bài viết dưới đây, Nam Việt Luật sẽ tư vấn chi tiết mã ngành kinh doanh vận tải, cách lựa chọn mã ngành phù hợp với từng loại hình vận tải, hồ sơ bổ sung ngành nghề, điều kiện pháp lý cần lưu ý và dịch vụ hỗ trợ trọn gói cho khách hàng.

Mã ngành kinh doanh vận tải là gì?
Mã ngành kinh doanh vận tải là mã ngành dùng để đăng ký hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Tùy vào phương thức vận chuyển, doanh nghiệp có thể đăng ký mã ngành vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường biển, hàng không hoặc các mã ngành liên quan đến kho bãi, bốc xếp, giao nhận, logistics.
Không có một mã ngành duy nhất áp dụng cho mọi hoạt động vận tải. Ví dụ, doanh nghiệp chở hàng bằng xe tải thường đăng ký mã 4933; doanh nghiệp chở khách bằng xe khách, xe hợp đồng thường xem xét mã 4932; doanh nghiệp kinh doanh kho bãi cần mã 5210; doanh nghiệp làm dịch vụ trung gian vận tải hàng hóa có thể xem xét mã 5231.
Do đó, trước khi đăng ký, doanh nghiệp cần làm rõ 4 yếu tố: vận chuyển hành khách hay hàng hóa, vận chuyển bằng phương tiện nào, có trực tiếp điều hành phương tiện hay chỉ làm trung gian, có phát sinh dịch vụ hỗ trợ như kho bãi, bốc xếp, giao nhận hay không.
Bảng mã ngành kinh doanh vận tải thường gặp
Dưới đây là các mã ngành vận tải, kho bãi phổ biến theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg mà doanh nghiệp thường đăng ký khi hoạt động trong lĩnh vực vận tải.
| Mã ngành | Tên ngành nghề | Trường hợp thường áp dụng |
|---|---|---|
| 4911 | Vận tải hành khách đường sắt | Chở khách bằng đường sắt |
| 4912 | Vận tải hàng hóa đường sắt | Chở hàng bằng đường sắt |
| 4921 | Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành | Xe buýt nội thành |
| 4922 | Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh | Xe buýt ngoại thành, liên tỉnh |
| 4929 | Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác | Các loại hình xe buýt khác |
| 4931 | Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành, trừ xe buýt | Taxi, xe công nghệ, vận tải khách nội thành theo mô hình phù hợp |
| 4932 | Vận tải hành khách đường bộ khác | Xe khách, xe hợp đồng, xe du lịch, xe đưa đón |
| 4933 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | Xe tải, xe container, xe đầu kéo, xe đông lạnh |
| 4940 | Vận tải đường ống | Vận tải qua đường ống |
| 5011 | Vận tải hành khách ven biển và viễn dương | Chở khách bằng đường biển |
| 5012 | Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương | Chở hàng bằng đường biển |
| 5021 | Vận tải hành khách đường thủy nội địa | Chở khách bằng sông, hồ, kênh |
| 5022 | Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa | Chở hàng đường thủy nội địa |
| 5110 | Vận tải hành khách hàng không | Chở khách bằng đường hàng không |
| 5120 | Vận tải hàng hóa hàng không | Chở hàng bằng đường hàng không |
| 5210 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | Kho thường, kho lạnh, kho ngoại quan, lưu giữ hàng hóa |
| 5224 | Bốc xếp hàng hóa | Bốc xếp tại cảng, ga, kho, bãi |
| 5225 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ | Bến xe, bãi đỗ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ |
| 5229 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải | Dịch vụ hỗ trợ vận tải khác |
| 5231 | Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa | Nền tảng, đơn vị kết nối vận tải hàng hóa |
| 5232 | Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách | Nền tảng, đơn vị kết nối vận tải hành khách |
| 5320 | Chuyển phát | Dịch vụ chuyển phát hàng hóa, bưu gửi |
Tùy mô hình hoạt động, doanh nghiệp có thể cần đăng ký một hoặc nhiều mã ngành. Nam Việt Luật sẽ rà soát hoạt động thực tế để tư vấn mã ngành vừa đúng quy định, vừa đủ phạm vi cho hoạt động kinh doanh hiện tại và kế hoạch mở rộng sau này.

Mã ngành vận tải đường bộ
Mã ngành vận tải đường bộ là nhóm mã được sử dụng rất phổ biến trong thực tế vì phần lớn doanh nghiệp vận tải tại Việt Nam hoạt động bằng xe tải, xe khách, xe hợp đồng, xe container, xe đầu kéo, taxi hoặc phương tiện đường bộ khác.
Một số mã ngành đường bộ thường gặp gồm:
4931 – Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành, trừ vận tải bằng xe buýt
4932 – Vận tải hành khách đường bộ khác
4933 – Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
5225 – Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
Nếu doanh nghiệp chở hàng bằng xe tải, xe container, xe đầu kéo, mã ngành thường được lựa chọn là 4933. Nếu doanh nghiệp chở khách bằng xe hợp đồng, xe du lịch, xe khách nội tỉnh hoặc liên tỉnh, mã ngành thường được xem xét là 4932. Nếu hoạt động vận chuyển khách trong nội thành, ngoại thành như taxi hoặc mô hình tương tự, cần xem xét mã 4931.
Gợi ý cách ghi ngành nghề:
Mã ngành 4933: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Chi tiết: Vận tải hàng hóa bằng ô tô, xe tải, xe container, xe đầu kéo và các phương tiện đường bộ khác theo quy định pháp luật.
Mã ngành 4932: Vận tải hành khách đường bộ khác
Chi tiết: Vận tải hành khách bằng xe khách, xe hợp đồng, xe du lịch, xe đưa đón và các loại hình vận tải hành khách đường bộ khác theo quy định pháp luật.

Mã ngành vận tải hành khách
Mã ngành vận tải hành khách được xác định dựa trên phương tiện và phạm vi vận chuyển. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ vận tải khách bằng xe buýt, taxi, xe hợp đồng, xe du lịch, xe khách tuyến cố định, đường thủy, đường sắt hay hàng không để chọn đúng mã ngành.
Các mã ngành vận tải hành khách phổ biến gồm:
4911 – Vận tải hành khách đường sắt
4921 – Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành
4922 – Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh
4929 – Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác
4931 – Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành, trừ xe buýt
4932 – Vận tải hành khách đường bộ khác
5011 – Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
5021 – Vận tải hành khách đường thủy nội địa
5110 – Vận tải hành khách hàng không
Trong thực tế tư vấn, nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn giữa mã 4931 và 4932. Nam Việt Luật sẽ căn cứ vào phương thức vận hành, loại xe, tuyến hoạt động, hợp đồng vận chuyển và giấy phép cần xin để tư vấn mã ngành phù hợp, tránh tình trạng đăng ký ngành nghề không bao quát hoạt động kinh doanh.
Mã ngành vận tải hàng hóa
Mã ngành vận tải hàng hóa được sử dụng cho doanh nghiệp nhận vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa hoặc hàng không. Trong đó, mã ngành được sử dụng nhiều nhất là 4933 – Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
Các mã ngành vận tải hàng hóa thường gặp gồm:
4912 – Vận tải hàng hóa đường sắt
4933 – Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
5012 – Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
5022 – Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
5120 – Vận tải hàng hóa hàng không
Nếu doanh nghiệp có thêm hoạt động lưu kho, bốc xếp, giao nhận, điều phối phương tiện, trung gian kết nối chủ hàng với đơn vị vận tải, cần cân nhắc đăng ký thêm mã 5210, 5224, 5229 hoặc 5231.
Ví dụ, một công ty vận tải hàng hóa bằng xe tải nhưng đồng thời có kho chứa hàng, nhân sự bốc xếp và dịch vụ giao nhận trọn gói thì chỉ đăng ký mã 4933 có thể chưa đủ. Trong trường hợp này, Nam Việt Luật thường tư vấn bổ sung thêm mã kho bãi, bốc xếp và dịch vụ hỗ trợ vận tải để doanh nghiệp thuận lợi khi ký hợp đồng, xuất hóa đơn và mở rộng dịch vụ.
Mã ngành logistics và dịch vụ hỗ trợ vận tải
Nhiều doanh nghiệp không chỉ vận chuyển hàng hóa mà còn cung cấp dịch vụ logistics, kho bãi, giao nhận, bốc xếp, phân phối hoặc trung gian kết nối vận tải. Khi đó, ngoài mã ngành kinh doanh vận tải, doanh nghiệp cần xem xét thêm nhóm ngành hỗ trợ vận tải.
Một số mã ngành thường gặp:
5210 – Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
5224 – Bốc xếp hàng hóa
5225 – Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
5229 – Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
5231 – Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa
5232 – Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách
5320 – Chuyển phát
Đối với doanh nghiệp làm logistics, việc chọn đúng mã ngành rất quan trọng vì hoạt động thực tế thường bao gồm nhiều khâu: nhận hàng, lưu kho, phân loại, bốc xếp, điều phối phương tiện, giao hàng, thu hộ, chuyển phát hoặc quản lý đơn hàng. Nam Việt Luật sẽ hỗ trợ khách hàng rà soát từng dịch vụ để đăng ký mã ngành phù hợp, tránh ghi thiếu ngành khi phát sinh hợp đồng với đối tác lớn.
Mã ngành kinh doanh vận tải có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?
Kinh doanh vận tải là lĩnh vực có nhiều hoạt động thuộc nhóm ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đối với vận tải bằng xe ô tô, Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, việc cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu, biển hiệu.
Vì vậy, việc đăng ký mã ngành kinh doanh vận tải tại cơ quan đăng ký kinh doanh mới là bước đầu. Tùy loại hình hoạt động, doanh nghiệp có thể cần đáp ứng thêm các điều kiện như:
- Có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô nếu thuộc trường hợp phải xin giấy phép;
- Có phương tiện phù hợp với loại hình vận tải;
- Có người điều hành vận tải đáp ứng điều kiện theo quy định;
- Có phương án kinh doanh vận tải;
- Gắn thiết bị giám sát hành trình, camera theo trường hợp áp dụng;
- Xin phù hiệu, biển hiệu đối với phương tiện thuộc diện quản lý;
- Đáp ứng điều kiện riêng đối với vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, vận tải container, vận tải hàng nguy hiểm hoặc vận tải tuyến cố định.
Nghị định 10/2020/NĐ-CP xác định kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải như trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước nhằm mục đích sinh lợi. Đây là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp xác định mình có thuộc trường hợp kinh doanh vận tải phải đáp ứng điều kiện hay không.
Hồ sơ bổ sung mã ngành kinh doanh vận tải
Khi doanh nghiệp đã thành lập nhưng chưa có mã ngành kinh doanh vận tải, cần thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh trước khi triển khai hoạt động. Hồ sơ thông thường gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định của chủ sở hữu, hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông;
- Biên bản họp của hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần;
- Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền;
- Tài liệu khác tùy loại hình doanh nghiệp và yêu cầu hồ sơ thực tế.
Sau khi ngành nghề được cập nhật, doanh nghiệp cần tiếp tục rà soát giấy phép con, phù hiệu, biển hiệu hoặc các điều kiện chuyên ngành trước khi chính thức vận hành phương tiện kinh doanh vận tải.
Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc trường hợp phải xin giấy phép, hồ sơ thường gồm:
- Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;
- Tài liệu chứng minh người điều hành vận tải đáp ứng điều kiện;
- Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Tài liệu liên quan đến phương tiện, thiết bị giám sát hành trình, camera nếu thuộc trường hợp áp dụng;
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Tùy loại hình như xe hợp đồng, xe du lịch, taxi, xe buýt, xe khách tuyến cố định, xe tải, xe container, hồ sơ và điều kiện có thể khác nhau. Nam Việt Luật sẽ rà soát từng trường hợp để tư vấn quy trình phù hợp, hạn chế tình trạng hồ sơ bị trả lại hoặc phải bổ sung nhiều lần.
Quy trình tư vấn mã ngành kinh doanh vận tải tại Nam Việt Luật
Bước 1: Tiếp nhận thông tin hoạt động vận tải
Nam Việt Luật tiếp nhận thông tin về loại hình vận tải, phương tiện sử dụng, số lượng xe, địa bàn hoạt động, đối tượng vận chuyển, nhu cầu xuất hóa đơn, hợp đồng vận chuyển và định hướng mở rộng của khách hàng.
Bước 2: Tư vấn mã ngành phù hợp
Chuyên viên pháp lý xác định doanh nghiệp nên đăng ký mã ngành kinh doanh vận tải nào, chẳng hạn 4933 cho vận tải hàng hóa đường bộ, 4932 cho vận tải hành khách đường bộ, 5210 cho kho bãi, 5224 cho bốc xếp hoặc 5231 cho trung gian vận tải hàng hóa.
Bước 3: Rà soát điều kiện kinh doanh
Nam Việt Luật kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp có cần xin giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu, biển hiệu, giấy phép chuyên ngành hoặc đáp ứng điều kiện về phương tiện, người điều hành vận tải, lái xe hay không.
Bước 4: Soạn và nộp hồ sơ
Nam Việt Luật thay mặt khách hàng soạn hồ sơ thành lập công ty, bổ sung ngành nghề hoặc xin giấy phép vận tải, nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và theo dõi quá trình xử lý.
Bước 5: Bàn giao kết quả và tư vấn vận hành
Sau khi có kết quả, Nam Việt Luật tiếp tục tư vấn về hợp đồng vận chuyển, hóa đơn, thuế, quản lý phương tiện, phù hiệu, biển hiệu, lao động lái xe và các nghĩa vụ pháp lý trong quá trình hoạt động.
Dịch vụ đăng ký mã ngành kinh doanh vận tải tại Nam Việt Luật
Nam Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục pháp lý trọn gói cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực vận tải.
Dịch vụ bao gồm:
- Tư vấn mã ngành kinh doanh vận tải theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg;
- Tư vấn mã ngành vận tải đường bộ cho xe tải, xe khách, taxi, xe hợp đồng, xe container;
- Tư vấn mã ngành vận tải hành khách theo từng loại hình phương tiện;
- Tư vấn mã ngành vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy, đường biển, hàng không;
- Tư vấn mã ngành logistics, kho bãi, bốc xếp, giao nhận, trung gian vận tải;
- Soạn hồ sơ thành lập công ty vận tải;
- Soạn hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh vận tải;
- Tư vấn và hỗ trợ hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải;
- Tư vấn phù hiệu, biển hiệu, hợp đồng vận chuyển, phương án kinh doanh vận tải;
- Tư vấn điều kiện đối với vận tải hàng nguy hiểm, vận tải container, vận tải đa phương thức nếu khách hàng có nhu cầu;
- Hỗ trợ pháp lý sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.
Điểm khác biệt của Nam Việt Luật là không chỉ hỗ trợ khách hàng ghi đúng mã ngành, mà còn tư vấn toàn bộ lộ trình pháp lý sau đăng ký. Nhờ đó, doanh nghiệp hạn chế rủi ro thiếu ngành nghề, thiếu giấy phép, sai phạm trong quá trình vận hành phương tiện hoặc gặp khó khăn khi làm việc với đối tác, ngân hàng, cơ quan thuế và cơ quan quản lý chuyên ngành.
Vì sao nên chọn Nam Việt Luật?
Tư vấn theo hoạt động thực tế của doanh nghiệp
Không phải doanh nghiệp nào có phương tiện cũng đăng ký cùng một mã ngành. Nam Việt Luật phân tích cụ thể doanh nghiệp chở hàng hay chở khách, vận tải đường bộ hay đường thủy, trực tiếp vận chuyển hay chỉ làm trung gian, từ đó tư vấn mã ngành phù hợp.
Rà soát cả giấy phép sau đăng ký
Kinh doanh vận tải là lĩnh vực có điều kiện. Nam Việt Luật không dừng ở việc bổ sung ngành nghề mà tiếp tục tư vấn giấy phép, phù hiệu, biển hiệu, phương án vận tải và các điều kiện chuyên ngành.
Hồ sơ nhanh gọn, hạn chế sai sót
Đội ngũ chuyên viên pháp lý soạn hồ sơ, nộp hồ sơ, theo dõi kết quả và xử lý yêu cầu bổ sung nếu có, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian.
Hỗ trợ trọn gói trên toàn quốc
Nam Việt Luật hỗ trợ thành lập công ty vận tải, bổ sung ngành nghề vận tải, xin giấy phép vận tải, tư vấn hợp đồng vận chuyển và các thủ tục pháp lý liên quan trên toàn quốc.
Một số lưu ý khi đăng ký mã ngành kinh doanh vận tải
Thứ nhất, doanh nghiệp cần xác định rõ hoạt động chính là vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, vận tải đường bộ, vận tải đường thủy, vận tải biển, vận tải hàng không hay dịch vụ hỗ trợ vận tải.
Thứ hai, nếu vận tải hàng hóa bằng xe tải, xe container, xe đầu kéo, mã ngành thường được xem xét là 4933.
Thứ ba, nếu vận tải hành khách bằng xe khách, xe hợp đồng, xe du lịch, cần xem xét 4932 hoặc nhóm mã phù hợp với loại hình cụ thể.
Thứ tư, nếu có kho bãi, bốc xếp, giao nhận, chuyển phát, trung gian vận tải, nên đăng ký thêm các mã ngành hỗ trợ như 5210, 5224, 5229, 5231, 5232 hoặc 5320.
Thứ năm, sau khi đăng ký ngành nghề, doanh nghiệp cần rà soát điều kiện chuyên ngành, đặc biệt là giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu, biển hiệu, điều kiện phương tiện, người điều hành vận tải và lái xe.
Câu hỏi thường gặp về mã ngành kinh doanh vận tải
Mã ngành kinh doanh vận tải là bao nhiêu?
Mã ngành kinh doanh vận tải không chỉ có một mã duy nhất. Tùy hoạt động, doanh nghiệp có thể đăng ký 4933 cho vận tải hàng hóa đường bộ, 4932 cho vận tải hành khách đường bộ, 4931 cho một số hoạt động vận tải hành khách nội thành, 5210 cho kho bãi hoặc các mã ngành vận tải đường thủy, đường biển, hàng không tương ứng.
Mã ngành vận tải hàng hóa bằng xe tải là mã nào?
Doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng xe tải, xe container, xe đầu kéo thường đăng ký mã ngành vận tải hàng hóa 4933 – Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
Mã ngành vận tải hành khách bằng xe khách là mã nào?
Doanh nghiệp vận tải hành khách bằng xe khách, xe hợp đồng, xe du lịch thường xem xét mã ngành vận tải hành khách 4932 – Vận tải hành khách đường bộ khác.
Công ty logistics nên đăng ký mã ngành nào?
Công ty logistics có thể cần đăng ký 4933 nếu trực tiếp vận tải hàng hóa, 5210 nếu có kho bãi, 5224 nếu có bốc xếp, 5229 nếu có dịch vụ hỗ trợ vận tải khác, 5231 nếu làm trung gian vận tải hàng hóa và 5320 nếu có chuyển phát.
Kinh doanh vận tải có cần xin giấy phép con không?
Có thể có. Đối với nhiều hoạt động vận tải, doanh nghiệp không chỉ đăng ký mã ngành mà còn phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành, xin giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu, biển hiệu hoặc giấy phép liên quan tùy loại hình hoạt động.
Nam Việt Luật có hỗ trợ đăng ký mã ngành kinh doanh vận tải không?
Có. Nam Việt Luật hỗ trợ tư vấn, soạn hồ sơ, nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp, bổ sung mã ngành kinh doanh vận tải, xin giấy phép vận tải và tư vấn các thủ tục pháp lý liên quan trên toàn quốc.
Liên hệ Nam Việt Luật để được tư vấn mã ngành kinh doanh vận tải
Để đăng ký đúng mã ngành kinh doanh vận tải, lựa chọn chính xác mã ngành vận tải đường bộ, mã ngành vận tải hành khách, mã ngành vận tải hàng hóa, mã ngành logistics hoặc được tư vấn hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải, quý khách vui lòng liên hệ Nam Việt Luật. Đội ngũ chuyên viên pháp lý của chúng tôi sẽ hỗ trợ rà soát mô hình kinh doanh, tư vấn mã ngành, soạn hồ sơ, nộp hồ sơ và đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động vận tải đúng quy định pháp luật.

NVL Legal – Chuyên gia pháp lý biên tập bài viết website nhằm giúp độc giả có thể tiếp cận, tham khảo thông tin ở mức độ cơ bản. Tuy nhiên, quy định pháp luật thường xuyên thay đổi, tại thời điểm đăng tải bài viết không tránh khỏi việc cập nhật chưa kịp thời, do đó thông tin chỉ có giá trị tham khảo, chưa là căn cứ đầy đủ để áp dụng trong thực tế. Nếu cần thêm thông tin chính xác, bạn vui lòng liên hệ NVL để được hỗ trợ.









