Giấy phép kinh doanh sẽ bị thu hồi khi nào? | Quy định mới nhất

Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Khi nào bị thu hồi giấy phép kinh doanh

  • 08/04/2021
  • Bởi: namvietluat.vn
  • Chuyên mục: Giấy phép kinh doanh, Thông tin giấy phép

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thong tin về đăng ký doanh nghiệp. Thông qua đó, Nhà nước công nhận sự tồn tại của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Do đó, khi bị thu hồi giấy đăng ký doanh nghiệp, nhà nước không công nhận sự tồn tại tư cách pháp nhân hoặc không tư cách pháp nhân của doanh nghiệp đó nữa. Hãy cùng Nam Việt Luật tìm hiểu những trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh thông qua bài viết sau đây nhé!

Quyết định thu hồi

Thu hồi giấy phép kinh doanh

I/ Công ty khi nào bị thu hồi giấy phép kinh doanh?

Dựa vào quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 ở Điều số 211 và tại Khoản số 26 trong Điều số 01 theo Luật bổ sung, sửa đổi về 01 số điều trong luật quản lý của thuế đã có quy định một cách cụ thể những trường hợp mà công ty sẽ bị thu hồi về Giấy phép kinh doanh gồm có như sau:

Người thành lập công ty thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp:

vào quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 ở Điều số 18 tại khoản 02, cụ thể là:

+ Các công chức, cán bộ dựa vào quy định theo pháp luật về công chức, cán bộ.

+ Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang ND, cơ quan của nhà nước Việt Nam mà dùng tài sản của nhà nước để thực hiện thành lập công ty với mục đích thu lợi riêng về cho đơn vị, cơ quan của mình.

+ Các cán bộ quản lý nghiệp vụ, lãnh đạo ở trong những công ty có 100% vốn đầu tư của nhà nước, ngoại trừ trường hợp những người mà được đề cử để làm đại diện dựa vào sự uỷ quyền nhằm quản lý đối với phần vốn được góp từ Nhà nước ở công ty khác.

+ Các hạ sĩ quan, sĩ quan, công nhân quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp ở trong những đơn vị, cơ quan mà thuộc Quân đội ND Việt Nam. Các hạ sĩ quan, sĩ quan chuyên nghiệp ở trong những đơn vị, cơ quan mà thuộc Công an ND Việt Nam.

+ Người mà đang bị cấm hoạt động kinh doanh từ Toà án hay đang phải chấp hành các hình phạt tù.

+ Người mà bị mất các năng lực về hành vi của dân sự, người mà bị hạn chế các năng lực về hành vi của dân sự hay chưa đủ tuổi thành niên.

Nội dung kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo.

Căn cứ theo kết luận của cơ quan công an, Phòng đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo thủ tục sau:

  • Trường hợp hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo, Phòng ĐK kinh doanh sẽ ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trê cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Công ty ngừng hoạt động trong vòng là 1 năm mà không thông báo đến Cơ quan của thuế và cơ quan ĐK kinh doanh:

  • Phòng đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình;
  • Sau 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời gian hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến Phòng đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty không có thực hiện báo cáo đối với tình hình hoạt động của mình đến cơ quan ĐK kinh doanh ở trong thời gian là 12 tháng liên tiếp:

  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại điểm d khoản 1 Điều 211 Luật doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình;
  • Sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến thì Phòng đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quyết định tại Khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế

  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan quản lý thuế theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, Phòng đăng ký kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình;
  • Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời gian hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến Phòng ĐK kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

>> Tham khảo thêm *Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư*

II/ Những điều cần lưu ý khi thu hồi:

_ Các cơ quan thẩm quyền tiến hành việc thu hồi giấy phép kinh doanh đó chính là Phòng Đăng ký kinh doanh.

_ Nội dung thông tin đối với việc tiến hành thu hồi Giấy phép đăng ký kinh doanh sẽ được nhập vào trong hệ thống thông tin QG trong việc đăng ký doanh nghiệp, sau đó sẽ được gửi đến cơ quan của thuế.

_ Nội dung trình tự tiến hành thu hồi Giấy phép kinh doanh sẽ được quy định một cách cụ thể đối với mỗi trường hợp dựa vào Nghị định số 108/2018/NĐ-CP tại Điều số 01 ở Khoản 20.

Trên thực tế hiện nay, đối với số lượng các công ty mà bị thu hồi về giấy phép kinh doanh được thống kê là không hề nhỏ, việc này vừa gây ra sự ảnh hưởng đến cá nhân đồng thời cũng là người làm chủ và cũng vừa gây ảnh hưởng cho người lao động. Việc này phụ thuộc vào tầm nhìn của chủ công ty để có thể đưa ra các định hướng nhằm phát triển một cách tốt nhất để đưa công ty của mình ngày càng đi lên.

Sau khi tham khảo qua bài viết trên về chủ đề Những trường hợp nào bị thu hồi giấy phép kinh doanh mà Quý khách hàng vẫn còn băn khoăn và cần giải đáp về những nội dung nêu trên, thì đừng ngần ngại mà hãy gọi ngay đến số Hotline của Nam Việt Luật để được các chuyên viên hỗ trợ tư vấn miễn phí nhé!

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

Bạn đã xem các bài viết sau