Vốn điều lệ thành lập công ty xây dựng theo quy định mới nhất

Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Vốn điều lệ thành lập công ty xây dựng theo quy định mới nhất

  • 22/12/2020
  • Bởi: namvietluat.vn
  • Chuyên mục: Tăng vốn điều lệ, Thông tin thành lập, Thông tin vốn điều lệ

Bạn đang có dự định đăng ký thành lập công ty xây dựng? Bạn đang băn khoăn thắc mắc không biết đăng ký thành lập công ty xây dựng yêu cầu mức vốn điều lệ bao nhiêu? Cùng với sự phát triển của xã hội ngày nay, ngành nghề xây dựng là một trong những ngành nghề phổ biến nhất. Các công ty xây dựng hiện nay đang đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng trong việc kiến thiết và phát triển đất nước theo hướng hiện đại hóa. Công ty Nam Việt Luật của chúng tôi tự hào với nhiều năm kinh nghiệm chuyên hỗ trợ và tư vấn về lĩnh vực thành lập doanh nghiệp nói chung và thành lập công ty xây dựng nói riêng. Vì vậy thông qua quá trình đúc kết và chia sẻ những kinh nghiệm trong quá trình làm việc và thành lập cho rất nhiều công ty xây dựng, Nam Việt Luật xin chia sẻ cho bạn đọc bài viết dưới đây. Hi vọng rằng, bài viết này sẽ phần nào giải đáp được thắc mắc của bạn và giúp bạn hiểu rõ và có kế hoạch để tiến hành thủ tục đăng ký thành lập công ty xây dựng.

von-dieu-le-thanh-lap-cong-ty-xay-dung

Vốn điều lệ công ty là gì?

Theo quy định tại Khoản 34 Điều 4 định nghĩa vốn điều lệ được hiểu là tổng giá trị tài sản bao gồm tiền mặt, ngoại tệ hoặc các tài sản khác do các thành viên công ty hoặc chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh và là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua trong một thời gian quy định được thể hiện trong Điều lệ của công ty khi đăng ký thành lập công ty cổ phần.

Tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 cũng định nghĩa Tài sản góp vốn của doanh nghiệp có thể là tiền mặt VNĐ hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, hoặc cũng có thể là các tài sản có thể quy đổi thành tiền như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ hoặc là các bí quyết kỹ thuật, bí mật công nghệ và tất cả các tài sản có thể định giá được bằng tiền mặt  VNĐ.

Theo Khoản 3, Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định thì tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua phần vốn góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, có quyền  mua cổ phần vào công ty cổ phần  trừ trường hợp dưới đây:

– Các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và cơ quan nhà nước không được sử dụng tài sản nhà nước để góp vốn  hoặc mua cổ phần vào doanh nghiệp nhằm thu lợi riêng cho đơn vị mình;

– Các đối tượng được quy định tại của Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức không được góp vốn hoặc mua cổ phần vào doanh nghiệp.

Vốn điều lệ trên giấy phép ảnh hưởng gì đến công ty?

– Là mức trách nhiệm mà thành viên góp vốn và cổ đông mua cổ phần đối với khách hàng, đối tác, cũng như đối với doanh nghiệp của mình. Thành viên/cổ đông phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã khai trên giấy phép kinh doanh. Ví dụ khi thành lập công ty, thành viên cam kết góp mức vốn là 1 tỷ mà thực tế không có đủ 1 tỷ, sau này có các nghĩa vụ của doanh nghiệp phát sinh thành viên này sẽ chịu trách  nhiệm hữu hạn trong phạm vi 1 tỷ đã khai trước đó;

– Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như phân chia mức rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

– Là vốn sử dụng để đầu tư cho các hoạt động của doanh nghiệp cũng như trang trải các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động;

– Là cơ sở để thu mức lệ phí môn bài cho cơ quan thuế, cụ thể như sau:

+ Mức vốn điều lệ trên 10 tỷ thì doanh nghiệp sẽ đóng mức lệ phí môn bài là 3 triệu/năm.

+ Mức vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống thì doanh nghiệp sẽ đóng lệ phí môn bài là 2 triệu/năm.
+ Nếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp vào khoảng thời gian từ 01/01 đến 30/06 thì năm đầu tiên công ty phải đóng mức lệ phí môn bài của cả năm.
+ Nếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp vào khoảng thời gian từ 01/07 đến 31/12 thì năm đầu tiên công ty phải đóng mức thuế môn bài nửa năm.

– Ngoài ra, tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà mức vốn điều lệ cũng có ảnh hưởng nhất định đến công việc kinh doanh. Ví dụ như số vốn điều lệ của ngành xây dựng sẽ có ảnh hưởng khi doanh nghiệp tham gia đấu thầu….

Quy định về vốn điều lệ thành lập công ty xây dựng

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, thời gian để các thành viên/cổ đông góp đủ vốn đăng ký mua là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu sau thời hạn 90 ngày này mà thành viên/ cổ đông chưa thanh toán hoặc thanh toán chưa đủ số vốn đã đăng ký hoặc số cổ phần đã đăng ký mua thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ksy doanh nghiệp thì công ty phải thực hiên thủ tục thay đổi thông tin thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập và thực hiện thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giảm vốn điều lệ trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ. 

Theo quy định của Luật doanh nghiệp là góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, cũng giống như các doanh nghiệp khác, công ty xây dựng không phải chứng minh về vốn đã góp.

Ngành nghề xây dựng cũng không có yêu cầu về mức vốn pháp định nên khi đăng ký thành lập không yêu cầu mức vốn điều lệ tối thiểu của cơ quan đăng ký kinh doanh. Tùy vào quy mô mà công ty có thể đăng ký một mức vốn phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Tuy nhiên, như đã nói ở phần trên số vốn điều lệ của công ty xây dựng sẽ có ảnh hưởng khi doanh nghiệp tham gia đấu thầu các gói thầu yêu cầu tối thiểu vốn điều lệ. Bởi vậy nên có rất nhiều công ty xây dựng thường đăng ký vốn điều lệ khá cao nhằm chứng minh năng lực cho đối tác và thể hiện năng lực của công ty khi làm hồ sơ đấu thầu

Vốn điều lệ cũng ảnh hưởng đến mức lệ phí môn bài như sau:

+ Nếu công ty xây dựng đăng ký mức vốn điều lệ trên 10 tỷ thì đóng lệ phí môn bài là 3 triệu/năm.

+ Nếu công ty xây dựng đăng ký mức vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống thì đóng lệ phí môn bài là 2 triệu/năm

+ Nếu doanh nghiệp thành lập sau ngày 01/07 thì mức lệ phí môn bài của năm đầu tiên thành lập là ½  mức cả năm.

Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty xây dựng cần những giấy tờ gì? 

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020, tùy vào loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập công ty xây dựng sẽ khác nhau, gồm những giấy tờ sau:

  1. Giấy đề nghị thành lập công ty theo mẫu của Sở Kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố;
  2. Điều lệ công ty theo mẫu của Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố hoặc do doanh nghiệp tự chuẩn bị;
  3. Danh sách thành viên góp vốn đối với công ty TNHH hoặc Danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty Cổ phần và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
  4. Bản sao y công chứng 1 trong các giấy tờ sau CMND/hộ chiếu/CCCD đối với thành viên/cổ đông là cá nhân hoặc Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép kinh doanh đối với thành viên/cổ đông là tổ chức;
  5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (Trong trường hợp nộp hồ sơ thủ tục thành lập công ty trực tiếp);
  6. Mục lục hồ sơ ghi theo thứ tự trên (Trong trường hợp nộp hồ sơ thủ tục thành lập công ty trực tiếp);
  7. Bìa hồ sơ (– thủ tục bắt buộc tại Sở kế hoạch đầu tư );
  8. Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (Trong trường hợp người nộp hồ sơ  thủ tục thành lập công ty không phải là thành viên/ cổ đông của công ty).

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và con dấu, tùy vào vào mã ngành hoạt động, công ty xây dựng sẽ phải xin thêm chứng chỉ hành nghề của các thành viên/cổ đông/nhân viên công ty tùy vào ngành nghề.

Trên đây là tổng hợp những thông tin tổng quan về vốn điều lệ thành lập công ty xây dựng cũng như những điều kiện và một vài kinh nghiệm mở công ty xây dựng. Mong rằng qua bài viết trên, quý khách hàng sẽ hiểu rõ hơn về ngành nghề xây dựng. Từ đó có thể giúp cho quý khách hàng có nhu cầu thanh lập công ty xây dựng có thêm tài liệu để tham khảo và quá trình thành lập công ty trở lên đơn giản và dễ dàng hơn. Đặc biệt là khi đất nước ngày càng phát triển và nhu cầu kiến thiết và xây dựng ngày càng mạnh mẽ trong những năm qua. Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hay cần tư vấn thêm về vốn điều lệ hoặc thủ tục thành lập công ty xây dựng, hãy liên hệ ngay với Nam Việt Luật để được các chuyên viên hỗ trợ tư vấn miễn phí nhé!

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua