Thủ tục xin cấp phép đối với công ty tài chính - Chi tiết

Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Thủ tục xin cấp phép công ty tài chính

Công ty tài chính là một loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, trừ hoạt động nhận tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tuy nhiên, để được cấp phép hoạt động doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện về hoạt động tư vấn, hỗ trợ tài chính. Nếu đang thắc mắc về thủ tục xin cấp phép công ty tài chính? Hãy tham khảo bài viết dưới đây để nắm được những quy định cần thiết, qua đó tiến hành thực hiện trình tự xin giấy phép cho công ty tài chính thành công.

thu tuc xin cap phep cong ty tai chinh

 

Căn cứ pháp lý về việc cấp phép đối với công ty tài chính

Việc cấp phép đối với công ty tài chính được thực hiện dựa trên những căn cứ nào? Sau đây là những căn cứ pháp lý không thể bỏ qua:

  • Luật tổ chức tín dụng năm 2010
  • Nghị định 141/2006/NĐ-CP về danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng
  • Nghị định số 39/2014/NĐ- CP về hoạt động của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính
  • Nghị định số 10/2011/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 141/2006/NĐ-CP
  • Điều 6 Thông tư số 24/2011/TT-NHNN thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập, hoạt động ngân hàng

Các loại hình công ty tài chính

Công ty tài chính gồm các loại hình sau:

  • Công ty tài chính nhà nước: đây là loại hình công ty tài chính do nhà nước đầu tư vốn, thành lập, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh.
  • Công ty tài chính cổ phần: do tổ chức và cá nhân cùng góp vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh
  • Công ty Tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng: do một tổ chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có và làm chủ sở hữu theo qui định, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân
  • Công ty Tài chính liên doanh: được thành lập bằng cách góp vốn giữa bên Việt Nam và nước ngoài, trên cở sở hợp đồng liên doanh.
  • Công ty Tài chính 100% vốn nước ngoài: được thành lập bằng vốn của một hoặc của nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo qui định của luật Việt Nam.

Hồ sơ xin cấp phép đối với công ty tài chính

Hồ sơ xin cấp phép đối với công ty tài chính gồm các thành phần sau:

  • Đơn xin cấp Giấy phép
  • Dự thảo Điều lệ phù hợp với quy định;
  • Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi;
  • Danh sách, lý lịch, các văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn của Tổng giám đốc, thành viên Ban kiểm soát, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên sáng lập của Công ty tài chính;
  • Phương án góp vốn điều lệ, danh sách kèm theo cam kết về mức góp vốn điều lệ của các bên góp vốn
  • Tình hình tài chính và các thông tin có liên quan về các cổ đông lớn. Nếu các cổ đông lớn là doanh nghiệp thì cần phải nộp kèm:
  • Quyết định thành lập công ty tài chính;
  • Điều lệ hiện hành ;
  • Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về số vốn điều lệ và số vốn thực có;
  • Văn bản cử người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp;
  • Bảng cân đối tài chính, bảng kết quả lãi, lỗ và báo cáo tình hình hoạt động 3 năm gần nhất.

Hồ sơ xin cấp giấy phép này được nộp tại Ngân hàng nhà nước. Thời hạn xem xét và cấp giấy phép là 90 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.

Điều kiện cấp phép đối với công ty tài chính

Đối với công ty tài chính liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài

Điều kiện để công ty tài chính liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy phép bao gồm:

  • Tổ chức tín dụng nước ngoài được thực hiện hoạt động ngân hàng theo pháp luật của nước tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
  • Công ty tài chính nước ngoài có hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản, tình hình tài chính, đảm bảo an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
  • Hoạt động xin phép thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà công ty tài chính nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước đặt trụ sở chính;
  • Cơ quan có thẩm quyền nước ngoài đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về việc giám sát hoạt động ngân hàng, có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế với hoạt động của công ty tài chính;
  • Công ty tài chính nước ngoài phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, quản trị, điều hành, công nghệ, hoạt động cho công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính liên doanh; bảo đảm duy trì giá trị thực vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định;

Điều kiện đối với thành viên sáng lập

Các thành viên sáng lập công ty tài chính là các tổ chức, cá nhân có uy tín, năng lực tài chính, đảm bảo các điều kiện sau đây:

Đối với tổ chức:

Đối với doanh nghiệp Việt Nam là thành viên sáng lập công ty tài chính, không phải là tổ chức tín dụng phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng vào năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính TNHH hai thành viên. Nếu tập đoàn kinh tế muốn thành lập công ty tài chính TNHH một thành viên thì phải có vốn chủ sở hữu ít nhất là 1.000 tỷ đồng; phải có cam kết hỗ trợ về tài chính cho công ty tài chính;
  • Kinh doanh có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính;
  • Vốn góp tham gia thành lập công ty tài chính phải đảm bảo: vốn chủ sở hữu trừ phần chênh lệch giữa các khoản đầu tư dài hạn, nợ dài hạn ít nhất phải bằng số vốn góp theo cam kết.

Nếu tổ chức tín dụng Việt Nam thành lập công ty tài chính thì phải đảm bảo:

  • Có tổng tài sản ít nhất 50.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ nhỏ hơn 3% tại thời điểm góp vốn;
  • Sau khi góp vốn vào công ty tài chính cần phải duy trì tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Không vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời gian 06 tháng liên tục;
  • Hoạt động kinh doanh lành mạnh, an toàn; có lãi trong năm liền kề trước năm thành lập công ty tài chính.

Nếu thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài:

  • Hoạt động kinh doanh lành mạnh, an toàn; có lãi trong năm liền kề trước năm thành lập công ty tài chính;
  • Có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước;
  • Nếu tổ chức tín dụng nước ngoài là ngân hàng, phải là ngân hàng có uy tín, được tổ chức xếp hạng quốc tế xếp hạng từ mức trung bình và ổn định trở lên, tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.

Đối với cá nhân:

Với cá nhân tham gia góp vốn thành lập công ty tài chính cần đảm bảo:

  • Mang quốc tịch Việt Nam, không thuộc đối tượng bị cấm theo quy định;
  • Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập công ty tài chính;
  • Cam kết hỗ trợ về tài chính cho công ty tài chính để giải quyết khó khăn khi cần thiết.
  • Có bằng đại học hoặc trên đại học ngành kinh tế hoặc Luật;
  • Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang có án tích;

Điều kiện công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng

Điều kiện công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng bao gồm:

  • Hoạt động ngân hàng phải được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
  • Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị, quy định nội bộ về quản lý ngoại hối.
  • Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực, cơ sở vật chất, công nghệ, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định để thực hiện hoạt động ngân hàng.
  • Đáp ứng các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng theo quy định.

Như vậy, chúng tôi vừa chia sẻ thủ tục xin cấp phép công ty tài chính, cùng với những điều kiện để được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực này. Hy vọng, bài viết giúp doanh nghiệp để nắm được trình tự xin cấp phép  đối với công ty tài chính nhằm tiến hành việc đăng ký và thành lập công ty thành công. Nếu còn thắc mắc nào cần giải đáp, hãy liên hệ trực tiếp cho Nam Việt Luật để được hỗ trợ tốt nhất.

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

Bạn đã xem các bài viết sau