Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/ VPĐD/ ĐĐKD

  • Tháng Tám 11, 2020
  • Bởi: Vu Nguyen
  • Chuyên mục: Tạm ngừng kinh doanh

Trong kinh doanh vì rất nhiều lý do mà sẽ có những thời điểm doanh nghiệp cần tạm ngừng hoạt động kinh doanh và cần phải thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Nhưng có rất nhiều doanh nghiệp chưa nắm được những quy định và thủ tục hồ sơ, trách nhiệm nghĩa vụ của doanh nghiệp mình đối với khách hàng, đối tác, và cơ quan thuế. Dưới đây là những quy định cụ thể trong luật hiện hành về thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Mời bạn tham khảo nhé!

I/ Quy định quan trọng về việc tạm ngừng kinh doanh

Theo Khoản 1, Điều 57 nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định: Khi đăng ký tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp, doanh nghiệp đều phải gửi thông báo tạm ngừng hoạt động cho đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đơn vị phụ thuộc đặt trụ sở. Như vậy, doanh nghiệp phải tạm ngừng kinh doanh cho đơn vị phụ thuộc trước khi tạm ngừng cho công ty.

Theo Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tạm ngừng kinh doanh công ty như sau:

  • Doanh nghiệp có quyền tạm dừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

II/ Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Khi doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh công ty thì doanh nghiệp đồng thời phải gửi thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký (Nếu doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh)

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty/ chi nhánh/văn phòng đại điện/ Địa điểm kinh doanh

  • Thông báo của công ty về việc tạm ngừng kinh doanh (Người đại diện pháp luật ký tên, đóng dấu công ty).
  • Quyết định của chủ sở hữu về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên/ doanh nghiệp tư nhân (Chủ sở hữu công ty ký tên, đóng dấu công ty). Quyết định của hội đồng thành viên đối với công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên hoặc quyết định của hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần (chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị ký, đóng dấu).
  • Biên bản họp của hội đồng thành viên đối công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên) hoặc biên bản họp của Hội đồng quản trị đối công ty cổ phần) về việc biểu quyết thông qua quyết định tạm ngừng công ty. (Biên bản họp chỉ cần chủ tọa và thư ký cuộc họp ký).
  • Bản sao công chứng giấy tờ chứng thực cá nhân của người thực hiện thủ tục.
  • Giấy ủy quyền/ giấy giới thiệu cho công ty Nam Việt Luật ( nếu doanh nghiệp bạn không có chủ sở hữu/ người đại diện pháp luật trực tiếp đi nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh

– Người đại diện theo pháp luật/ người được ủy quyền nộp bộ hồ sơ đầy đủ lên cơ quan đăng ký kinh doanh.

– Phòng đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/VPĐD

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh không quá phức tạp.

III/Một số lưu ý về tạm ngừng hoạt động kinh doanh của công ty

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh công ty/ văn phòng đại diện/ chi nhánh/ địa điểm kinh doanh

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp năm 2014: “Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.”

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm dừng công ty thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Tạm ngừng kinh doanh có phải quyết toán thuế không?

Trong quá trình tạm ngừng doanh nghiệp công ty vẫn phải đóng thuế môn bài và nộp báo cáo tài chính cho những tháng chưa tạm ngừng trong năm. Đồng thời, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Công ty muốn hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh cần phải làm gì?

Trong trường hợp công ty muốn hoạt động trở lại trước thời hạn đăng ký tạm ngừng kinh doanh, công ty phải nộp bộ hồ sơ đăng ký hoạt động trở lại đến sở kế hoạch- đầu tư trước 15 ngày so với thời điểm bắt đầu hoạt động trở lại. Bộ hồ sơ gồm:

  • Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh/ chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ ( nếu không có người đại diện pháp luật của công ty trực tiếp đi nộp)
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục

Không thông báo tạm ngừng hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có bị phạt không?

Theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định tại điểm a như sau: Đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng- 3.000.000 đồng. Biện pháp khắc phục hậu quả là doanh nghiệp buộc thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh các nội dung theo quy định. Ngoài bị phạt hành chính, văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh của bạn có thể bị thu hồi giấy phép kinh doanh khi không hoạt động trong 01 năm và không phát sinh các giao dịch với Cơ quan cấp giấy phép.

IV/ Nghĩa vụ của công ty trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

1. Nghĩa vụ đối với khách hàng và đối tác

– Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

2. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế

– Điều 4 Nghị định Số 91/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế như sau:

“Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại sau thời gian tạm ngừng và đã có văn bản thông báo gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại.”

– Theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế thì người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh tuy nhiên trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm cho thời gian đã hoạt động.

V/ Dịch vụ tư vấn tạm ngưng kinh doanh của Nam Việt Luật

Nếu bạn vẫn vướng mắc về hồ sơ, thủ tục cũng như những vấn đề liên quan đến nghĩa vụ khi tạm ngưng kinh doanh, vậy thì hãy liên hệ ngay đến Nam Việt Luật để được tư vấn chi tiết hơn nhé!

– Nam Việt Luật quy tụ đội ngũ chuyên viên, luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, được đào tạo bài bản, am hiểu về những quy định liên quan cũng như những vấn đề về tạm ngưng hoạt động của công ty/ chi nhánh/văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh. Có khả năng tư vấn tận tình và đưa ra lời khuyên hữu ích cho doanh nghiệp.

– Ngoài ra, nếu nhận được ủy quyền, Nam Việt Luật sẽ thay doanh nghiệp chuẩn bị, nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh. Hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thành những nghĩa vụ về thuế để không bị xử phạt hành chính.

– Đặc biệt, khi doanh nghiệp tiếp tục hoạt động sau thời gian tạm dừng công ty, Nam Việt Luật cũng sẽ tư vấn tận tình và làm thủ tục tiếp tục hoạt động kinh doanh ngay khi được ủy quyền.

Trên đây là những thông tin về thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/ Văn phòng đại diện/ Địa điểm kinh doanh theo quy định của luật mới nhất. Nếu trong quá trình tham khảo và thực hiện hồ sơ mà các bạn không hiểu hoặc có vướng mắc cần tháo gỡ. Vui lòng liên hệ công ty Nam Việt Luật để được tư vấn và hỗ trợ thủ tục.

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

  2. 1: Bùi Phong hỏi -

    Tạm ngừng kinh doanh là gì?

  3. Trả lời: Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian không quá 2 năm, nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác. Sau khi hết thời hạn doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không phải làm thủ tục giải thể, chuyển nhượng.
  4. 2: Bảo Bình hỏi -

    Khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, có cần thông báo với cơ quan nhà nước không?

  5. Trả lời: Có. Khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.
  6. 3: Kim Ngân hỏi -

    Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế không?

  7. Trả lời: Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
  8. 4: Minh Khôi hỏi -

    Tạm ngừng kinh doanh có phải trả lương cho người lao động không?

  9. Trả lời: Căn cứ khoản 3 Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014 trong thời gian công ty tạm ngừng kinh doanh, công ty vẫn phải hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đối với người lao động, trừ trường hợp cả hai bên có thỏa thuận khác.
  10. 5: Gia Bảo hỏi -

    Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn bao lâu?

  11. Trả lời: Theo đó, khoản 2 Điều 57 Nghị định số 78/2015 nêu rõ, thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 năm. Như vậy, doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh 01 năm và được phép gia hạn thêm 01 lần nhưng tổng thời gian tối đa không được quá 02 năm. Nếu hết 02 năm tạm ngừng, công ty tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp hoặc có thể trở lại hoạt động kinh doanh một thời gian ngắn, sau đó đăng ký tạm ngừng kinh doanh.