Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/ VPĐD/ ĐĐKD

  • Tháng Tư 1, 2020
  • Bởi: Nam Viet Luat VN
  • Chuyên mục: Tạm ngừng kinh doanh

Trong kinh doanh vì rất nhiều lý do mà sẽ có những thời điểm doanh nghiệp cần tạm ngừng hoạt động kinh doanh và cần phải thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Nhưng các bạn chưa nắm được những quy định và thủ tục hồ sơ, trách nhiệm nghĩa vụ của doanh nghiệp mình đối với khách hàng, đối tác, và cơ quan thuế. Dưới đây là những quy định cụ thể trong luật hiện hành về thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/ Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh. Mời bạn tham khảo nhé!

I/ Quy định quan trọng về việc tạm ngừng kinh doanh

Theo Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh như sau:

– Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

– Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

II/ Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng hoạt động của công ty/ Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh gồm 2 bước

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh bao gồm:

– Thông báo tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh;

– Biên bản họp hội đồng quản trị/ hội đồng thành viên/Thành viên hợp danh về việc tạm ngừng kinh doanh

– Quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh;

– Đăng bố cáo: Công ty phải công bố trên trang thông tin điện tử và ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính và địa điểm kinh doanh của công ty trong thời hạn 36 giờ, kể từ khi tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh

– Người đại diện theo pháp luật/ Người được ủy quyền nộp bộ hồ sơ đầy đủ lên cơ quan đăng ký kinh doanh.

– Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/VPĐD

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh không quá phức tạp.

III/ Thời hạn tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh

– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

IV/ Nghĩa vụ của công ty trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

1. Nghĩa vụ đối với khách hàng và đối tác

– Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

2. Nghĩa vụ đối với cơ quan thuế

– Điều 4 Nghị định Số 91/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế như sau:

“Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại sau thời gian tạm ngừng và đã có văn bản thông báo gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại.”

– Theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế thì người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh tuy nhiên trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm cho thời gian đã hoạt động.

V/ Dịch vụ tư vấn tạm ngưng kinh doanh của Nam Việt Luật

Nếu bạn vẫn vướng mắc về hồ sơ, thủ tục cũng như những vấn đề liên quan đến nghĩa vụ khi tạm ngưng kinh doanh, vậy thì hãy liên hệ ngay đến Nam Việt Luật để được tư vấn chi tiết hơn nhé!

– Nam Việt Luật quy tụ đội ngũ chuyên viên, luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, được đào tạo bài bản, am hiểu về những quy định liên quan cũng như những vấn đề về tạm ngưng hoạt động của công ty/ chi nhánh/văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh. Có khả năng tư vấn tận tình và đưa ra lời khuyên hữu ích cho doanh nghiệp.

– Ngoài ra, nếu nhận được ủy quyền, Nam Việt Luật sẽ thay doanh nghiệp chuẩn bị, nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh. Hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thành những nghĩa vụ về thuế để không bị xử phạt hành chính.

– Đặc biệt, khi doanh nghiệp tiếp tục hoạt động sau thời gian tạm ngưng kinh doanh, Nam Việt Luật cũng sẽ tư vấn tận tình và làm thủ tục tiếp tục hoạt động kinh doanh ngay khi được ủy quyền.

Trên đây là những thông tin về thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty/Chi nhánh/ Văn phòng đại diện/ Địa điểm kinh doanh theo quy định của luật mới nhất. Nếu trong quá trình tham khảo và thực hiện hồ sơ mà các bạn không hiểu hoặc có vướng mắc cần tháo gỡ. Vui lòng liên hệ công ty Nam Việt Luật để được tư vấn và hỗ trợ thủ tục.

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

]}