Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Thủ tục rút vốn điều lệ trong công ty mới nhất.

  • Tháng Sáu 13, 2020
  • Bởi: Nam Viet Luat VN
  • Chuyên mục: Tăng vốn điều lệ, Thông tin vốn điều lệ

I/ Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp năm 2014

II/ Thủ tục rút vốn điều lệ của cổ đông trong công ty cổ phần cụ thể như sau:

1/ Khi cổ đông tiến hành yêu cầu doanh nghiệp mua lại số cổ phần của mình:

_ Với trường hợp khi các cổ đông có sự phản đối về nghị quyết trong việc thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp hay có sự thay đổi nghĩa vụ, quyền của các cổ đông dựa vào quy định theo Điều lệ của doanh nghiệp thì cổ đông sẽ có quyền được phép yêu cầu doanh nghiệp thực hiện mua lại số cổ phần của chính mình.

_ Cách thức tiến hành là: đối với yêu cầu này thì cần phải được thực hiện lập ra thành văn bản gồm có những nội dung như sau: địa chỉ, tên của cổ đông, lý do của việc yêu cầu doanh nghiệp mua lại, giá cả dự định thực hiện bán, số lượng về cổ phần mỗi loại.

_ Thời gian quy định trong vòng là 10 ngày tính từ ngày mà Đại HĐ cổ đông đã thông qua nội dung nghị quyết thì những cổ đông khi yêu cầu doanh nghiệp mua lại số cổ phần của chính mình sẽ cần phải thực hiện gửi yêu cầu đó đến doanh nghiệp.

_ Thời gian trong vòng là 90 ngày tính từ ngày đã được nhận các yêu cầu nêu trên thì doanh nghiệp sẽ phải thực hiện mua lại các cổ phần của những cổ đông đã yêu cầu với mức giá của thị trường hay mức giá được tính dựa vào nguyên tắc theo quy định ở trong điều lệ của doanh nghiệp. Trong trường hợp nếu không có thỏa thuận được đối với mức giá thì những bên liên quan sẽ có thể tiến hành yêu cầu 01 tổ chức chuyên về thẩm định giá để thực hiện định giá. Doanh nghiệp cần giới thiệu tối thiểu là 03 tổ chức chuyên về thẩm định giá nhằm để các cổ đông có thể chọn lựa và đối với sự chọn lựa đó cũng là một quyết định cuối cùng.

2/ Khi cổ đông tiến hành chuyển nhượng về số cổ phần của mình đến người khác:

_ Có 01 hình thức khác để các cổ đông có thể rút vốn điều lệ trong công ty cổ phần chính là việc thực hiện chuyển nhượng về cổ phần. Dựa vào Luật Doanh nghiệp đã quy định thì các cổ đông được phép tự do thực hiện việc chuyển nhượng về số cổ phần của chính mình, ngoại trừ những trường hợp cụ thể sau:

+ Đối với trường hợp khi trong Điều lệ của doanh nghiệp đã có quy định trong việc hạn chế thực hiện chuyển nhượng và đã được nêu rõ nội dung ở trong cổ phiếu.

+ Trong thời gian quy định là 03 năm tính từ ngày đã được cấp về Giấy CN đăng ký doanh nghiệp thì các cổ đông sáng lập sẽ có thể thực hiện chuyển nhượng số cổ phần của chính mình đến các cổ đông sáng lập khác, sẽ chỉ được phéo thực hiện chuyển nhượng về số cổ phần đến người khác mà không có phải là cổ đông sáng lập khi đã được sự chấp thuận từ Đại HĐ cổ đông.
_ Cách thức tiến hành là lập ra Hợp đồng về việc chuyển nhượng số cổ phần, chú ý là trong hợp đồng về việc chuyển nhượng thì cần phải có chữ ký đầy đủ từ bên thực hiện chuyển nhượng và của bên tiếp nhận việc chuyển nhượng. Trường hợp khi những bên đều là pháp nhân thì sẽ được tiến hành ký bởi đại diện được ủy quyền.

III/ Thủ tục rút vốn điều lệ của thành viên ở trong Công ty TNHH như sau:

Dựa vào quy định của Luật doanh nghệp 2014 ở Điều số 51 tại khoản 02 thì đối với thành viên trong công ty TNHH 02 thành viên trở lên thì sẽ không được phép thực hiện rút vốn điều lệ trong doanh nghiệp bằng bất kỳ hình thức nào, ngoại trừ các trường hợp được quy định ở Điều số 52, 53, 54, 68 trong Luật này. Nhằm đáp ứng được các nhu cầu khi muốn thực hiện rút số vốn mà đã được góp thì các khách hàng chỉ có thể tiến hành yêu cầu việc thực hiện mua lại số vốn đã được góp hay chuyển nhượng về số vốn được góp hay thay đổi mức vốn điều lệ dựa vào quy định của Luật doanh nghiệp 2014 ở điều số 52, 53, 68 hay ở trong 01 số các trường hợp đặc biệt dựa vào Luật doanh nghiệp ở điều số 54 đã quy định như sau:

_ Với trường hợp khi có thành viên mà bị mất năng lực hay bị hạn chế hành vi về dân sự thì nghĩa vụ và quyền của thành viên đó ở trong doanh nghiệp sẽ được tiến hành thông qua người được quyền giám hộ.

_ Với trường hợp khi thành viên chính là cá nhân mà đã chết thì đối với người được thừa kế dựa vào pháp luật hay dựa vào di chúc của cá nhân đó phải là thành viên trong doanh nghiệp. Trong trường hợp khi thành viên cũng là cá nhân mà bị tuyên bố là mất tích từ Tòa án thì người được quản lý đối với tài sản của cá nhân đó dựa vào quy định về dân sự theo pháp luật phải là thành viên trong doanh nghiệp.

_ Trong trường hợp khi mà số vốn đã được góp bởi thành viên cũng chính là là cá nhân bị chết và không có được người thừa kế hay bị tước bỏ quyền thừa kế hay người được thừa kế mà từ chối việc nhận sự thừa kế thì số vốn đã góp đó sẽ được tiến hành giải quyết dựa vào quy định về dân sự của pháp luật.

_ Số vốn được góp bởi các thành viên mà được doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng hay mua lại dựa vào quy định ở Điều số 52 và 53 tại Luật này ở trong những trường hợp cụ thể sau:

+ Khi thành viên chính là tổ chức mà đã bị phá sản hay giải thể.

+ Khi người được cho, tặng dựa vào quy định theo khoản 05 ở Điều này mà không có được sự chấp thuận về việc làm thành viên từ HĐ thành viên.

+ Khi người được thừa kế mà không có muốn làm thành viên.

_ Trong trường hợp khi thành viên có sử dụng số vốn được góp để thực hiện trả nợ thì đối với người tiếp nhận việc thanh toán sẽ có quyền sử được sử dụng số vốn được góp đó dựa vào 01 trong 02 hình thức như sau:

+ Thực hiện việc chuyển nhượng và chào bán về số vốn được góp đó dựa vào quy định ở Điều số 53 trong Luật này.

+ Đồng ý việc trở thành làm thành viên trong doanh nghiệp nếu như được chấp thuận từ HĐ thành viên.

_ Thành viên sẽ có quyền được cho, tặng 01 phần hay tất cả số vốn được góp của chính mình trong doanh nghiệp đến người khác, với trường hợp khi người mà được cho, tặng là chồng, vợ, con, mẹ, cha, người có mối quan hệ trong họ hàng mà tới hàng được thừa kế thứ 03 thì tất nhiên sẽ là thành viên trong doanh nghiệp. Trong trường hợp khi người mà được cho, tặng là một người khác thì sẽ chỉ được phép trở thành làm thành viên trong doanh nghiệp khi có được sự chấp thuận từ HĐ thành viên.

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

]}