Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Công ty Nam Việt Luật là công ty tư vấn hàng đầu Việt Nam sẽ hướng dẫn thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài và người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài. Nếu trong quá trình thực hiện có vướng mắc hoặc cần sử dụng dịch vụ cấp thẻ tạm trú, vui lòng liên hệ công ty Nam Việt Luật để được hỗ trợ.

Công dân nước ngoài muốn sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam cần phải có thẻ tạm trú. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp và từng đối tượng mà thẻ tạm trú có thể được cấp với những thời hạn khác nhau, đồng thời cũng yêu cầu hồ sơ cần chuẩn bị khác nhau. Dưới đây là một số thông tin cơ bản về thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam.

Những đối tượng công dân nước ngoài có thể xin cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam:

  1. Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  2. Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền);
  3. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
  4. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt nam theo qui định của pháp luật;
  5. Người nước ngoài có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, VPĐD các công ty nước ngoài;
  6. Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt;
  7. Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con) của người được cấp thẻ tạm trú hoặc của công dân Việt Nam.

Thời hạn của thẻ tạm trú là bao lâu?

  1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
  3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
  4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
  5. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Quy trình thủ tục đề nghị cấp thẻ tạm trú:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ cấp thẻ tạm trú đối với người lao động nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);

  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8)

  • Bản sao Giấy phép lao động có thời hạn 1 năm trở lên;
  • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
  • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.

Hồ sơ cấp thẻ tạm trú đối với người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);

  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8)

  • Bản sao Giấy tờ chứng minh không thuộc diện cấp Giấy phép lao động;
  • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
  • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.

Hồ sơ đối với thân nhân đi cùng người lao động nước ngoài

Ngoài các giấy tờ của người lao động nước ngoài thì thân nhân đi cùng cần cung cấp các giấy tờ sau:

  • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
  • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh mục đích xin xác nhận tạm trú
  • Tùy từng trường hợp cụ thể phải cung cấp Bản hợp pháp hóa và dịch sang tiếng việt của Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy khai sinh; Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình,…

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

a) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

b) 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

c) 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Thời gian nộp hồ sơ:

– Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả thẻ tạm trú:

a) Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

b) Thời gian trả kết quả:

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

– Thời hạn giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thẻ tạm trú.

– Lệ phí (nếu có):

+ Thẻ tạm trú có giá trị 01 năm: 80 USD/1 thẻ

+ Thẻ tạm trú có giá trị trên 01 năm đến 2 năm: 100 USD/thẻ.

+ Thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 120 USD/thẻ.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

+ Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);

+ Bản khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8);

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

1. Cơ quan, tổ chức khi đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

a) Giấy phép hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức (có công chứng);

b) Văn bản đăng ký hoạt động của tổ chức (có công chứng) do cơ quan có thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;

c) Văn bản giới thiệu, con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức;

Việc nộp hồ sơ trên chỉ thực hiện một lần. Khi có thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý Xuất nhập cảnh để bổ sung hồ sơ.

2. Người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, và không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh” quy định tại, thì được xem xét cấp thẻ tạm trú có giá trị từ 1 năm đến 3 năm. Trong những trường hợp sau đây thì không cấp thẻ tạm trú:

a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;

b) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;

c) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;

d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Trên đây là những thông tin cần thiết về thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam. Nếu bạn cần tư vấn cấp thẻ tạm trú vui lòng liên hệ công ty Nam Việt Luật để được hỗ trợ và sử dụng dịch vụ với chi phí hợp lý nhất.

Từ khóa liên quan:


Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !