• Thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành

    • Giấy phép kinh doanh
    • 5 /5 của 1 đánh giá

    Doanh nghiệp mong muốn thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành nhưng chưa nắm rõ thủ tục này cấp đáp ứng yêu cầu và điều kiện gì? Quy trình thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn cụ thể điều kiện cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành cũng như trình tự các bước để hoàn thành thủ tục này nhé!

    giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

    Cơ sở pháp lý thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành:

    • Luật Du lịch 09/2017/QH14 vào ngày 19/6/2017.
    • Nghị định 168/2017/NĐ-CP của chính phủ, đã quy định một cách chi tiết đối với 01 số điều trong Luật Du lịch.
    • Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
    • Thông tư 33/2018/TT-BTC từ Bộ trưởng của Bộ Tài Chính. Đã quy định đối với chế độ quản lý, nộp và thu, mức thu phí thực hiện thẩm định về việc:

    Những trường hợp thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành:

    • Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bị mất hoặc bị hư hỏng.

    Thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành

    Điều 34. Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
    1. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bị mất hoặc bị hư hỏng.
    2. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định như sau:
    a) Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép;
    b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
    Đơn đề nghị việc cấp lại giấy phép. Dựa vào Mẫu 05 trong Phụ lục số II. Được ban hành và kèm theo nội dung của Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL
    Điều 35. Cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
    1. Doanh nghiệp đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây:
    a) Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
    b) Thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
    2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bao gồm:
    a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
    b) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp;
    c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành phù hợp với phạm vi kinh doanh trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
    3. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định như sau:
    a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép;
    b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
    Điều 36. Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
    1. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây:
    a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản;
    b) Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này;
    c) Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;
    d) Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh;
    đ) Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật;
    e) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh;
    g) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 37 của Luật này, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch;
    h) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.
    2. Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này chỉ được đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành sau 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực. Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này chỉ được đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành sau 12 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực.
    3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

    >>> Xem thêm: Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

    >>> Xem thêm: Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

    Những chuyên ngành kinh doanh lữ hành bao gồm:

    “2. Chuyên ngành về lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:
    a) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
    b) Quản trị lữ hành;
    c) Điều hành tour du lịch;
    d) Marketing du lịch;
    đ) Du lịch;
    e) Du lịch lữ hành;
    g) Quản lý và kinh doanh du lịch;
    h) Quản trị du lịch MICE;
    i) Đại lý lữ hành;
    k) Hướng dẫn du lịch;
    l) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành’, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực;
    m) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
    Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m khoản này thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.’’

    Hy vọng, những thông tin chia sẻ trên sẽ  mang đến những thông tin hữu ích với doanh nghiệp muốn được cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành. Nếu còn gặp vướng mắc gì liên quan đến hồ sơ, thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, hãy liên hệ ngay với Nam Việt Luật để được các chuyên viên pháp lý hỗ trợ tư vấn cụ thể nhé!

    Xem thêm:

    Thủ tục thành lập công ty du lịch

    Mã ngành nghề kinh doanh du lịch

    Các bước thành lập văn phòng du lịch

    Thành lập công ty lữ hành nội địa

    Thành lập công ty lữ hành quốc tế

    Thành lập công ty du lịch vốn nước ngoài

    Thủ tục xin cấp giấy phép lữ hành nội địa

    Thủ tục xin cấp giấy phép lữ hành quốc tế

    Thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành

Thông báo
Gọi điện thoại