Thủ tục bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, hiện nay trên giấy chứng nhận đăng ký doanh  nghiệp không còn ghi nhận ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tin về các ngành nghề đăng ký kinh doanh đều được cập nhật và ghi trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, để tránh bị phạt nặng bạn cần thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh vào giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có phát sinh việc thay đổi bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh.

Theo quy định tại Điều 32 Luật doanh nghiệp 2014, Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công ty phát sinh việc thay đổi bổ sung ngành nghề thì doanh nghiệp vẫn phải bắt buộc thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Để tránh bị phạt tiền từ 1,000,000 đ – 15,000,000 đ do chậm trễ việc thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư thì doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh đúng thời hạn.

Trình tự bổ sung ngành nghề kinh doanh được thực hiện theo các bước dưới đây:

thu-tuc-bo-sung-nganh-nghe-kinh-doanh

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh

Các bước bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh việc thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 

Bước 1: Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh đầy đủ theo quy định của pháp luật. Hồ sơ thông báo việc thay đổi bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh bao gồm:

Hồ sơ bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh

– Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Tải mẫu II-1 tại đây);

Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh. Văn bản này phải được chủ tịch hội thành viên đồng ý và ký tên.

– Biên bản về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, có chữ ký của tất cả thành viên và của thư ký – người lập biên bản.

– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

– Giấy giới thiêu/Giấy ủy quyền nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật.

Lưu ý: Hồ sơ cần có mục lục hồ sơ (hồ sơ bao gồm những giấy tờ gì) để người tiếp nhận hồ sơ dễ theo dõi. Ngoài ra bìa hồ sơ phải được làm từ giấy mỏng hoặc túi nylon cứng.

Bước 2: Doanh nghiệp cử đại diện đến  Phòng Đăng ký kinh doanh để nộp hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh.

Lưu ý thời gian: từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần:

  • Sáng từ 7 giờ 30 phút  đến 11 giờ 30 phút
  • Chiều từ 13 giờ đến 17 giờ.

Riêng thứ bảy: Sáng từ 7 giờ 30 phút  đến 11 giờ 30 phút.

Doanh nghiệp lấy số thứ tự và ngồi chờ gọi theo số thứ tự, đến lượt thì vào nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị.

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh  của doanh nghiệp.

Thông báo bổ sung ngành nghề kinh doanh

Bước 4: Đến ngày hẹn trên giấy biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể sử dụng dịch vụ chuyển đến tận nơi qua đường bưu điện.

Bổ sung ngành nghề kinh doanh

Bước 5: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo nội dung thay đổi trên cổng thông tin đăng ký quốc gia. Tránh trường hợp bị phạt khi không công bố hoặc công bố thông tin không đúng hạn như sau:

Điều 26 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP . Vi phạm quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.

Nếu như doanh  nghiệp của bạn không có thời gian thực hiện thủ tục, Để có thể bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh nhanh gọn, hãy liên hệ với dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh tại công ty Nam Việt Luật, là đơn vị cung cấp các dịch vụ tư vấn bổ sung ngành nghề kinh doanh giá rẻ và nhanh chóng. Thông tin Nam Việt Luật ở dưới chân liên hệ website.

BIỂU MẪU THÔNG BÁO THAY ĐỔI BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

PHỤ LỤC II-1

(Tải mẫu-II-1 tại đây)

TÊN DOANH NGHIỆP
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ………….. … …, ngày… … tháng… … năm … …

 

THÔNG BÁO

Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: ……/ …… / …….. Nơi cấp: ……………………………………………………………………..

Doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp hoặc sáp nhập doanh nghiệp, đánh dấu X vào ô thích hợp):

– Đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp                                                …………… □

– Đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp                                        □

Thông tin về doanh nghiệp bị sáp nhập (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp):

  1. a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):       

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………………….

  1. b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………………….

Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị sáp nhập và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị sáp nhập.

Doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

(Doanh nghiệp chọn và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng ký/thông báo thay đổi và gửi kèm)

THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH1

  1. Bổ sung ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh nghiệp thông báo bổ sung ngành, nghề kinh doanh vào danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
STT Tên ngành, nghề kinh doanh được bổ sung Mã ngành Ghi chú
  1. Bỏ ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh nghiệp thông báo bỏ ngành, nghề kinh doanh khỏi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
STT Tên ngành, nghề kinh doanh được bỏ khỏi danh sách đã đăng ký Mã ngành Ghi chú
  1. Sửa đổi chi tiết ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung chi tiết của ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
STT Tên ngành, nghề kinh doanh được sửa đổi chi tiết Mã ngành Ghi chú

Lưu ý:

– Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh từ ngành này sang ngành khác, doanh nghiệp kê khai đồng thời tại mục 1, 2 nêu trên, cụ thể như sau: kê khai ngành, nghề kinh doanh mới tại mục 1; kê khai ngành, nghề kinh doanh cũ tại mục 2.

– Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh chính từ ngành này sang ngành khác nhưng không thay đổi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký, doanh nghiệp thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

______________________

1 – Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;

– Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư;

– Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (chỉ kê khai trong trường hợp Giám đốc (Tổng giám đốc) không phải người đại diện theo pháp luật):Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc):  …………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………

2 Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có)2:Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: …………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………

3 Địa chỉ nhận thông báo thuế:Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………Fax (nếu có): ……………………………………………….

Email (nếu có): ……………………………………………………………………………………………………

4 Ngày bắt đầu hoạt động3: …../…../……..
5 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):Hạch toán độc lập                □

Hạch toán phụ thuộc            □

6 Năm tài chính:Áp dụng từ ngày ………../………….. đến ngày …………./………….. 4

(Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

7 Tổng số lao động: …………………………………….
8 Có hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M không?□ Có                                                                  □ Không
9 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)5:Khấu trừ                                                           □

Trực tiếp trên GTGT ………………………………….. □

Trực tiếp trên doanh số …………………………….. □

Không phải nộp thuế GTGT…………………………. □

10 Thông tin về Tài khoản ngân hàng:

Tên ngân hàng Số tài khoản ngân hàng
………………………………… …………………………………
………………………………… …………………………………

 

□ Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp đối với các thông tin thay đổi nêu trên. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp).

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.

 

  NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi họ tên)6

______________________

2 Trường hợp doanh nghiệp kê khai hình thức hạch toán là Hạch toán độc lập tại chỉ tiêu 5 thì bắt buộc phải kê khai thông tin về Kế toán trưởng/phụ trách kế toán tại chỉ tiêu 2.

3 Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4

– Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

– Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.

– Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.

5 Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này.

6 Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.

Từ khóa liên quan:


Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !