• Thành lập công ty nước ngoài ở Việt Nam

    • Đầu tư nước ngoài
    • 5 /5 của 1 đánh giá

    Thành lập công ty nước ngoài ở Việt Nam có lẽ đã quá quen thuộc đối với những nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào thị trường Việt Nam. Vậy làm sao để thành lập công ty nước ngoài ở Việt Nam? Thủ tục, hồ sơ như thế nào? Có cần đáp ứng điều kiện gì không? Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này một cách chi tiết.

    I/ Điều kiện thành lập công ty nước ngoài ở Việt Nam

    Khi thành lập công ty nước ngoài ở Việt Nam phải đảm bảo các điều kiện sau:

    – Người nước ngoài phải tuân thủ hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và tuân thủ các điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    – Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của chủ đầu tư ngoại quốc không hạn chế trừ các trường hợp như sau:

    + Tỷ lệ sở hữu của người nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về việc cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

    + Tỷ lệ sở hữu của người nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán, các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

    – Nếu chủ đầu tư đầu tư những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì cần chuẩn bị những đủ những yêu cầu mà ngành nghề đó cần đáp ứng để xin giấy chứng nhận đủ điều kiện, giấy phép con và tiến hành đăng ký vốn kỹ quỹ, vốn pháp định, vốn điều lệ đúng thời hạn, đúng quy định, phải đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, môi trường…

    – Chủ đầu tư ngoại quốc là người có quốc tịch thuộc các nước WTO hoặc nước có ký hiệp ước thương mại với Việt Nam. Phải đảm bảo những quy định về người đầu tư nước ngoài, có giấy tờ xác minh tư cách pháp nhân.

    – Chủ đầu tư không được đầu tư để kinh doanh những lĩnh vực cấm, không đầu tư vào dự án gây hại đến sức khỏe người dân Việt Nam hay ảnh hưởng đến môi trường, tài nguyên. Không được đầu tư để kinh doanh các dự án làm  tác động xấu đến thuần phong mỹ tục, văn hóa, di tích lịch sử, đạo đức của người dân Việt Nam. Không thực hiện các dự án gây hại đến an ninh quốc giam, quốc phòng an ninh, lợi ích

    II/ Các loại giấy phép cần có khi thành lập công ty nước ngoài

    Các giấy phép phải xin đối với việc thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

    – Giấy chứng nhận đầu tư (viết tắt là IRC)

    – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (viết tắt là ERC)

    – Giấy phép kinh doanh đối với những ngành nghề yêu cầu điều kiện.

    thành lập công ty nước ngoài ở Việt Nam

    Cần xin đủ giấy phép khi thành lập công ty nước ngoài ở Việt Nam

    III/ Quy trình thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam

    Để thành lập công ty của người nước ngoài tại Việt Nam, bạn có thể tiến hành theo quy trình sau:

    Bước 1: Đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    – Nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trước khi làm thủ tục này, một số trường hợp nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đúng quy định của luật kinh doanh.

    Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

    * Trong các trường hợp sau, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 

    – Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

    – Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau:

    + Có nhà đầu tư nước ngoài giữ từ 51% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức là công ty hợp danh;

    + Có tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ.

    + Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

    * Hồ sơ xin giấy phép đầu tư bao gồm những thủ tục sau:

    – Giấy đề nghị được cấp giấy phép đầu tư.

    – Đề xuất về dự án đầu tư.

    – Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước kèm theo các tài liệu xác minh tư cách pháp nhân có các nhận của lãnh sự.

    – Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư như báo cáo tài chính, xác minh tài khoản ngân hàng…

    – Đề xuất về nhu cầu sử dụng đất nếu doanh nghiệp có sử dụng đất thuê ở Việt Nam.

    – Nếu có sử dụng công nghệ hạn chế khi kinh doanh thì cần giải trình cụ thể về công nghệ sẽ sử dụng

    >>> Nộp hồ sơ lên Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong vòng 15  – 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Sở KH & ĐT tiến hành cấp giấy phép đầu tư cho doanh nhân nước ngoài nếu hồ sơ hợp lệ.

    Bước 3: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (IRC)

    Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam. Thủ tục thành lập công ty nước ngoài gồm những giấy tờ như sau:

    – Danh sách đính kèm với thông tin của thành viên hay cổ đông công ty nước ngoài.

    – CMND, thẻ căn cước, hộ chiếu công dân và những loại giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức như giấy chứng nhận đăng ký công ty, quyết định đầu tư, quyết định thành lập…

    – Điều lệ của công ty nước ngoài.

    – Giấy đề nghị được cấp giấy phép mở doanh nghiệp nước ngoài.

    – Giấy phép đầu tư

    >>> Doanh nghiệp nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và đầu tư trực thuộc nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ của công ty. Sau đó, chờ từ 3 – 5 ngày để được cấp giấy phép thành lập. Trường hợp hồ sơ thiếu sót hay không hợp lệ, Sở KH & ĐT sẽ trả lời lý do bằng văn bản.

    Bước 4: Đăng bố cáo thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam

    – Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo các thông tin sau: Ngành, nghề kinh doanh; Danh sách cổ đông sáng lập. Cơ quan thực hiện thủ tục này đó là bộ phận đăng bố cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh

    Bước 5: Khắc dấu của công ty nước ngoài tại Việt Nam

    – Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp, công ty cũng cần tiến hành khắc dấu tại đơn vị khắc dấu được cấp phép. Công ty được quyền tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép. Sau khi có con dấu, công ty cần tiến hành đăng tải mẫu con dấu trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và sẽ được sở kế hoạch đầu tư cấp giấy xác nhận đã đăng tải mẫu con dấu.

    Bước 6: Đăng ký tài khoản ngân hàng và mua chữ ký số điện tử

    – Chủ công ty nước ngoài tại Việt Nam mang theo giấy đăng ký doanh nghiệp, con dấu và chứng minh nhân dân đến ngân hàng để đăng ký mở tài khoản giao dịch cho công ty. Sau đó, làm thủ tục báo cáo số tài khoản ngân hàng lên cho Sở Kế hoạch và đầu tư theo quy định.

    – Doanh nghiệp cần phải tiến hành đăng ký mua chữ ký số online để phục vụ mục đích đóng thuế cũng như nộp tờ khai thuế trực tuyến, online. Doanh nghiệp hãy yêu cầu ngân hàng kích hoạt chức năng đóng thuế cho tài khoản ngân hàng của công ty.  Kế toán của công ty sẽ dùng tài khoản chữ ký số đã mua để thực hiện đóng thuế online cho doanh nghiệp theo đúng quy định.

    Bước 7: Treo bảng hiệu công ty và thông báo phát hành hóa đơn GTGT

    – Doanh nghiệp đặt làm bảng hiệu của công ty mình, sau đó treo bảng hiệu công ty để thuận tiện cho việc quản lý. Kích thước cũng như hình thức bảng hiệu sẽ do doanh nghiệp tự quyết định, tuy nhiên, nội dung phải đảm bảo đầy đủ về tên công ty, địa chỉ, số điện thoại…

    – Công ty  thực hiện thông báo phát hành hóa đơn lên cơ quan quản lý có thẩm quyền, khi được cho phép thì tiến hành in, đặt in hóa đơn để sử dụng đúng mục đích. Hoặc doanh nghiệp có thể mua hóa đơn để sử dụng thay vì in.

    Bước 8: Tiến hành kê khai và đóng thuế sau khi mở doanh nghiệp

    Doanh nghiệp cần tiến hành kê khai và đóng thuế đầy đủ sau khi mở công ty. Các loại thuế cụ thể bao gồm:

    – Thuế thu nhập doanh nghiệp, đóng sau khi kết thúc năm tài chính.

    – Thuế giá trị gia tăng, đóng theo quý báo cáo của doanh nghiệp.

    – Thuế môn bài, công ty   phải đóng thuế môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Bước 9: Tiến hành việc góp vốn vào công ty theo quy định

    – Công ty  có thể tiến hành góp vốn bằng tài sản, tiền Việt Nam, ngoại tệ hay bằng các tài sản sở hữu trí tuệ, bí quyết kinh doanh… được định giá phù hợp. Thời hạn góp vốn tối đa trong công ty   là 90 ngày kể từ ngày có giấy phép đăng ký doanh nghiệp. Các thành viên cổ đông phải góp đủ số vốn đã cam kết. Trường hợp không góp đủ vốn, doanh nghiệp cần làm thủ tục thay đổi vốn điều lệ để tránh bị xử phạt hành chính.

    >>> Tham khảo ngay: Quy định về việc góp vốn trong doanh nghiệp

    Bước 10: Thuê dịch vụ kế toán hoặc kế toán viên

    –  Để giải quyết những vấn đề về sổ sách, quyết toán thuế cho công ty, doanh nghiệp có thể thuê dịch vụ kế toán của Nam Việt Luật để tiết kiệm chi phí. Nếu doanh nghiệp có điều kiện thì có thể thuê cho công ty một kế toán viên.(Tham khảo thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói của Nam Việt Luật).

    thành lập công ty nước ngoài ở Việt Nam -1

    Quy trình thành lập công ty nước ngoài.

    IV/ Những vấn đề cần lưu ý trước khi thành lập công ty nước ngoài ở Việt Nam

    Để việc thành lập một công ty nước ngoài thuận lợi hơn và không bị trả lại hồ sơ so sai sót thì bạn cần lưu ý thêm những vấn đề sau:

    – Phải lưu ý loại hình của công ty: Cần chọn loại hình công ty phù hợp cho công ty nước ngoài ở Việt Nam. Trường hợp này, doanh nghiệp có thể đăng ký loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần

    – Cần lưu ý về vốn điều lệ công ty: Khi thành lập công ty ở  nước ngoài ở Việt Nam, doanh nghiệp cần lưu ý là phải chuẩn bị đủ vốn tối thiểu. Vốn tối thiểu này sẽ tùy thuộc vào điều kiện tài chính hay vốn góp của từng doanh nghiệp, hơn nữa, một số trường hợp còn phụ thuộc vào quy định về vốn của từng ngành nghề. Trường hợp này vì doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề có yêu cầu về vốn, mà cụ thể là vốn pháp định thì sẽ cần đăng ký vốn điều lệ tối thiểu bằng hoặc hơn với mức vốn pháp định được quy định. Tức là cần đăng ký vốn điều lệ 500 tỷ VNĐ. (Tham khảo ngay: Danh sách ngành nghề yêu cầu vốn pháp định).

    – Lưu ý về việc chọn người đại diện pháp luật: Doanh nghiệp phải chuẩn bị chọn một người phù hợp để làm người đại diện theo pháp luật cho công ty. Đây là người có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp. Do đó, cần chọn người có đủ năng lực, kinh nghiệm.  Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Người đại diện của công ty  nước ngoài ở Việt Nam có thể là giám đốc, chủ tịch, người quản lý… Tuy nhiên phải đảm bảo là người đảm nhận vai trò này cần tuần tuân thủ tốt những quy định chung về người đại diện. (Tham khảo thêm: Quy định về người đại diện theo pháp luật)

    – Lưu ý về ngành nghề đăng ký kinh doanh: Để kinh doanh lĩnh vực nào thì doanh nghiệp cần đăng ký ngành nghề liên quan, như vậy mới thực hiện được mục đích kinh doanh của mình. Trường hơp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề yêu cầu điều kiện thì sẽ cần đáp ứng những điều kiện về vốn, về chứng chỉ hành nghề, về giấy phép… mới được đi vào kinh doanh. Trường hợp công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề không yêu cầu điều kiện thì không cần đáp ứng điều kiện mà có thể trực tiếp hoạt động kinh doanh ngay sau khi có giấy phép.(Tham khảo chi tiết: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh).

    – Lưu ý về việc đặt địa chỉ của công ty: Công ty nước ngoài ở Việt Nam cần có địa chỉ hoạt động kinh doanh thì mới được phép đăng ký kinh doanh. Địa chỉ của công ty có thể đặt ở nhà riêng có địa chỉ rõ ràng. Tuy nhiên, không được đặt công ty ở khu chung cư hay tập thể phục vụ mục đích để ở. Địa chỉ công ty phải nằm trong lãnh thổ Việt Nam và cấm sử dụng địa chỉ giả. (Tham khảo thêm: Cách đặt địa chỉ công ty).

    – Lưu ý về tên công ty nước ngoài ở Việt Nam: Không được sử dụng từ ngữ, ký tự thiếu văn hóa trong tên. Cấm sử dụng tên lực lượng vũ trang, cơ quan quản lý có thẩm quyền của nhà nước để làm tên công ty. Tên của công ty  nước ngoài ở Việt Nam phải đảm bảo những yêu cầu như không được trùng lặp, không được gây nhầm lẫn, không giống với bất cứ công ty nào đã đăng ký kinh doanh trước đó. Tên công ty  nước ngoài ở Việt Nam có thể viết bằng tiếng anh hoặc viết tắt. Doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin về tên trước để tránh tình trạng tên không hợp lệ khi đăng ký kinh doanh. (Tham khảo chi tiết hơn: Cách đặt tên công ty)

    V/ Dịch vụ thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam của Nam Việt Luật

    Để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam cũng như những vấn đề liên quan, quý khách hàng hãy liên hệ ngay đến Nam Việt Luật.

    – Nam Việt Luật quy tụ đội ngũ Luật sư, chuyên viên Luật giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, am hiểu về thủ tục, hồ sơ, trình tự thành lập công ty. Có khả năng tư vấn một cách chi tiết và đầy đủ mọi vấn đề khi mở công ty cho bạn.

    – Đặc biệt, nhằm giúp bạn nắm rõ những quy định trước khi thành lập công ty nước ngoài ở Việt Nam, Nam Việt Luật chuyên tư vấn những vấn đề liên quan như:

    + Tư vấn trước khi thành lập công ty: Chọn tên công ty, ngành nghề kinh doanh, loại hình, chọn địa điểm, người đại diện theo pháp luật…

    + Tư vấn hồ sơ cần chuẩn bị khi thành lập công ty 

    + Tư vấn các bước làm thủ tục thành lập công ty.

    + Các vấn đề cần quan tâm sau khi thành lập công ty.

    Hy vọng những chia sẻ trên đây về vấn đề thành lập công ty nước ngoài ở Việt Nam sẽ hữu ích với . Nếu còn thắc mắc nào liên quan cần tư vấn. Vui lòng liên hệ đến Nam Việt Luật để được hỗ trợ.

Thông báo