Tư vấn thành lập công ty kinh doanh bất động sản trọn gói - GIẢM 20%

Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Điều kiện thành lập công ty bất động sản

  • 24/12/2020
  • Bởi: namvietluat.vn
  • Chuyên mục: Thông tin thành lập

Thành lập công ty bất động sản (BĐS) là đăng ký các ngành nghề kinh doanh liên quan đến môi giới bất động sản, kinh doanh mua bán, cho thuê, đi thuê các loại bất động sản như: Căn hộ, nhà phố, đất nền, đất dự án, đất thổ cư…, và các loại bất động sản khác theo quy định của pháp luật. Việc mở công ty bất động sản phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật doanh nghiệp. Dưới đây, Nam Việt Luật xin chia sẻ các quy định cụ thể về điều kiện thành lập công ty bất động sản để các bạn có thể kinh doanh thành công.

I/ Căn cứ pháp lý thành lập công ty bất động sản

– Luật doanh nghiệp 2014.

– Luật kinh doanh bất động sản 2014.

II/ Điều kiện thành lập công ty bất động sản

Điều kiện về vốn pháp định

Căn cứ quy định của Luật kinh doanh bất động sản Số: 66/2014/QH13 quy định điều kiện về vốn pháp định khi đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản

Điều  10. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản

  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
  2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
  3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định mới này thì tổ chức, cá nhân khi đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản như: Mua bán, cho thuê bất động sản, nhà phố, căn hộ, mặt bằng… để thành lập doanh nghiệp Bất động sản cần mức vốn điều lệ và vốn pháp định tối thiểu là 20 tỷ đồng so với trước đây là 6 tỷ động. Thực tế hiện nay nhiều doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản mà chưa chứng minh đủ số vốn 20 tỷ nhưng họ vẫn hoạt động bình thường.

Điều kiện về chứng chỉ hành nghề khi thành lập công ty mô giới BĐS

Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
  2. Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
  3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

Điều 63. Nội dung môi giới bất động sản

  1. Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký hợp đồng.
  2. Đại diện theo ủy quyền để thực hiện các công việc liên quan đến các thủ tục mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

Điều kiện đối với việc thành lập sàn giao dịch BĐS

Điều 69. Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản

  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.
  2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
  3. Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.

III/ Danh mục ngành nghề kinh doanh bất động sản

Danh mục ngành nghề

STT Tên ngành Mã ngành
1 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê 6810
2 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất 6820

Chi tiết danh mục ngành nghề kinh doanh BĐS

Hoạt động kinh doanh thành lập công ty bất động sản bao gồm nhóm ngành nghề được liệt kê theo danh mục ngành nghề kinh tế dưới đây:

68: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

681- 6810: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

68101: Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở

Nhóm này gồm:

– Hoạt động kinh doanh mua/bán nhà để ở và quyền sử dụng đất để ở

Loại trừ:

– Phát triển xây dựng nhà cửa, công trình để bán được phân vào nhóm 41010 (Xây dựng nhà để ở) và 41020 (Xây dựng nhà không để ở).

– Chia tách và cải tạo đất được phân vào nhóm 42990 (Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác).

68102: Mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở

Nhóm này gồm:

– Hoạt động kinh doanh mua/bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở như văn phòng, cửa hàng, trung tâm thương mại, nhà xưởng sản xuất, khu triển lãm, nhà kho,..

68103: Cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất ở:

Nhóm này gồm:

– Cho thuê nhà, căn hộ có đồ đạc hoặc chưa có đồ đạc hoặc các phòng sử dụng để ở lâu dài, theo tháng hoặc theo năm.

– Hoạt động quản lý nhà, chung cư

Loại trừ:

– Hoạt động của khách sạn, nhà nghỉ, lều trại, cắm trại du lịch và những nơi không phải để ở khác hoặc phòng cho thuê ngắn ngày được phân vào nhóm 55101 (Khách sạn), nhóm 55102 (Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày), nhóm 55103 (Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày).

– Hoạt động của khách sạn và những căn hộ tương tự được phân vào nhóm 55101 (Khách sạn), nhóm 55102 (Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày).

68104: Cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất không để ở

Nhóm này gồm:

– Cho thuê nhà, đất không phải để ở như văn phòng, cửa hàng, trung tâm thương mại, nhà xưởng sản xuất, khu triển lãm, nhà kho, trung tâm thương mại…

– Hoạt động điều hành, quản lý nhà và đất không phải để ở.

68109: Kinh doanh bất động sản khác

Bao gồm: các hoạt động kinh doanh bất động sản không thuộc các nhóm trên như cho thuê các khoảng không tại tòa nhà, hoạt động điều hành quản lý các tòa nhà thuộc Chính phủ…

682 -6820: Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

Nhóm này gồm:

– Việc cung cấp các hoạt động kinh doanh bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng bao gồm các dịch vụ liên quan đến bất động sản như:

+ Hoạt động của các đại lý kinh doanh bất động sản và môi giới.

+ Trung gian trong việc mua, bán hoặc cho thuê bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

+ Quản lý bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

+ Dịch vụ định giá bất động sản.

+ Sàn giao dịch bất động sản.

Loại trừ:

– Hoạt động pháp lý được phân vào nhóm 69101 (Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật).

– Dịch vụ hỗ trợ cơ sở vật chất được phân vào nhóm 81100 (Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp).

– Quản lý các cơ sở, như các cơ sở quốc phòng, nhà tù hoặc các cơ sở khác (trừ quản lý phương tiện máy vi tính) được phân vào nhóm 81100 (Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp).

68201: Tư vấn, môi giới bất động sản, quyền sử dụng đất

Nhóm này gồm:

– Việc cung cấp các hoạt động kinh doanh bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng bao gồm các dịch vụ liên quan đến bất động sản như:

+ Hoạt động của các đại lý kinh doanh bất động sản và môi giới.

+ Trung gian trong việc mua, bán hoặc cho thuê bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

+ Quản lý bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

+ Dịch vụ định giá bất động sản.

+ Sàn giao dịch bất động sản.

68202: Đấu giá bất động sản, quyền sử dụng đất

Nhóm này gồm:

– Việc cung cấp dịch vụ đấu giá bất động sản, quyền sử dụng đất trên cơ sở phí hoặc hợp đồng

IV/ Thủ tục thành lập công ty bất động sản

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ, thông tin mở công ty bất động sản theo quy định

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ mở công ty bất động sản theo từng loại hình công ty mà bạn lựa chọn

Bước 3: Nộp bộ hồ sơ mở công ty bất động sản đầy đủ tới cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc Tỉnh/Thành phố sở tại

Bước 4: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bất động sản

Bước 5: Khắc dấu tròn doanh nghiệp, Thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Bước 6: Mở tài khoản ngân hàng, Thông báo số TKNH cho cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước 7: Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử

Bước 8: Đóng thuế môn bài qua mạng bằng cách sử dụng Chữ ký số điện tử để nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp

Bước 9: Khai thuế ban đầu, Đề nghị sử dụng hóa đơn VAT

Bước 10: Báo cáo thuế, và làm sổ sách định kỳ hàng tháng, quý, năm.

Nếu chưa rõ về trình tự thủ tục nêu trên, bạn có thể liên hệ với dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp của Nam Việt Luật để được tư vấn tốt nhất!

V/ Một số việc cần tiến hành sau khi mở công ty BĐS thành công

Bên cạnh các thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản trên, công ty cần thực hiện thêm các thủ tục sau:

Treo biển tại trụ sở công ty

Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế

Mở tài khoản ngân hàng, đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế, đăng ký nộp thuế điện tử .

Đăng ký chữ ký số điện tử

In và đặt in hóa đơn

Kê khai và nộp thuế môn bài

Góp vốn đầy đủ đúng hạn

Chuẩn bị chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản nếu cần

Nam Việt Luật có kinh nghiệm tư vấn cho rất nhiều khách hàng về điều kiện thành lập công ty Bất Động Sản, nếu còn bất cứ thắc mắc gì cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giải đáp về thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản nhé!

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

Bạn đã xem các bài viết sau