Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Xem nội dung tóm tắt

Nhà đầu tư khi tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh có nhiều hình thức đầu tư để lựa chọn. Nhưng dù chọn hình thức nào thì nhà đầu tư cũng phải có một kế hoạch, một dự án đầu tư mà đã chuẩn bị sẵn. Trong quá trình muốn tiến hành dự án thì có nhiều thủ tục mà nhà đầu tư phải thực hiện. Nếu mà dự án dự định đầu tư thuộc loại phải xin quyết định chủ trương đầu tư của các cơ quan tương ứng gồm Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì nhà đầu tư phải được sự chấp nhận phê duyệt của các cơ quan này cho phép đăng ký dự án đầu tư. Sau khi được chấp nhận của cơ quan tương ứng thì nhà đầu tư mới tiến hành thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để bắt đầu tiến hành dự án. Trong bài viết này Nam Việt Luật xin gửi đến các ban quy định về nhưng dự án nào cần sự phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 

I/ Quy định cụ thể vềthẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ

Đối với thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì điều 31, trong Luật đầu tư 2014 quy định cụ thể như sau:

Điều 31. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

e) Sản xuất thuốc lá điếu;

g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

2. Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

3. Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

4. Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

>>> Đầu tiên các dự án do Thủ tưởng Chính phủ được quyết định chủ trương đầu tư sẽ không phân biệt nguồn vốn, tức là các dự án có thể được đầu tư từ vốn nhà nước, vốn từ khối doanh nghiệp tư nhân trong nước hay ngoài nước; từ các tổ chức kinh tế, tổ chức khoa học trong và ngoài nước….

Như vậy trừ các dự án được quy định thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội thì Thủ tưởng Chính phủ được quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án như sau:

+ Các dự án trong các trường hợp được quy định trong khoản 1 Điều 31 Luật đầu tư 2014 như trên

+ Các dự án có quy mô vốn trên 5000 tỷ.

+ Các dự án có 100% vốn nước ngoài thuộc các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ.

II/ Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

* Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

– Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

* Ngoài ra, chủ đầu tư cần nộp kèm: Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường và Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

>>> Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này. 

>>> Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước, gửi cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

>>> Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

>>> Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 4 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

>>> Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 33 của Luật này. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Hy vọng phần giải đáp về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của thủ tướng chính phủ trên đây sẽ hữu ích với bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan. Vui lòng liên hệ đến Nam Việt Luật để được tư vấn chi tiết hơn. 

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

]}