Sổ đăng ký cổ đông công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của các cổ đông. Vốn điều lệ công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông công ty. Để xác nhận quyền sở hữu cổ phần, xác nhận số cổ phần, loại cổ phần sở hữu của cổ đông thì công ty cổ phần sử dụng cổ phiếu. Chỉ có công ty cổ phần mới được phép phát hành cổ phiếu, còn công ty trách nhiệm hữu hạn thì không được phép.

Trên cổ phiếu phát hành phải có các nội dung cơ bản như: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; số lượng cổ phần và loại cổ phần; mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu….

Ngoài cổ phiếu là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu cổ phần của cổ đông, công ty cổ phần còn dùng đến sổ đăng ký cổ đông để lưu giữ các  thông tin về cổ phần công ty và trong trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng sẽ làm cơ sở để cấp lại cổ phiếu cho cổ đông khi được yêu cầu.

Chi phí chi phí thành lập công ty nước ngoài

Quy định về nội dung của sổ đăng ký cổ đông tại Luật doanh nghiệp 2014 Điều 121 như sau:

Điều 121. Sổ đăng ký cổ đông

1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.

2. Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán, cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán.

4. Trường hợp cổ đông có thay đổi địa chỉ thường trú thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ của cổ đông

Người nước ngoài muốn mở công ty tại Việt Nam

Sổ đăng ký cổ đông phải được lập sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lưu giữ tại trụ sở công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán bằng hinh thức văn bản, tập dữ liệu điện tử ; cổ đông có quyền trích lục, tra cứu, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông.

Sổ đăng ký cổ đông gồm các nội dung chủ yếu : Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

Từ khóa liên quan:


Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !