Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Quy định về vốn công ty cổ phần

Khi thành lập một công ty thì có nhiều việc mà chúng ta phải chọn lựa trước như đặt tên công ty, địa điểm đặt trụ sở chính và đăng ký vốn điều lệ sao cho phù hợp với tình hình ban đầu của công ty.

Đối với công ty cổ phần thì vốn điều lệ của công ty sẽ được chia thành nhiều phần có giá trị bằng nhau gọi là cổ phần. Những cá nhân, tổ chức góp vốn vào lúc đầu khi thành lập công ty cổ phần gọi là cổ đông sáng lập và giữ số cổ phần tương ứng với tỷ lệ góp vốn.

Trong quá trình hoạt động vì muốn mở rộng kinh doanh công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng cách chào bán cổ phần các loại và người mua sẽ trở thành một cổ đông của công ty.

Quy định về vốn điều lệ của công ty cổ phần được nêu rõ trong Luật doanh nghiệp 2014 nằm ở Điều 111 như sau :

 

Điều 111. Vốn công ty cổ phần

1. Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

2. Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

3. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

4. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua.

5. Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật này.

 

Như vậy vốn điều lệ công ty cổ phần chính  là tổng giá trị mệnh giá các loại cổ phần đã bán.Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được các cổ đông sáng lập đăng ký mua.

Cổ phần của công ty có thể định nghĩa chung theo ba dạng trường hợp là cổ phần đã bán, cổ phần được quyền chào bán, cổ phần chưa bán.

Công ty cổ phần có thể giảm vốn trong trường hợp cổ đông sáng lập không góp đủ vốn như cam kết khi thành lập, công ty mua lại cổ phần đã phát hành hoặc trong trường hợp công ty đã hoạt động 2 năm và phải hoàn trả hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ với điều kiện là bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

Bạn đã xem các bài viết sau

]}