Quy định về tên trùng và tên gây nhầm lẫn theo pháp luật doanh nghiệp

Vấn đề quan trọng khi thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp bất kì ai cũng cần chú ý đó là chọn tên công ty, tên doanh nghiệp sao cho vừa thỏa mãn yêu cầu của chủ thể thành lập, vừa thỏa mãn quy định của pháp luật. Chỉ có như vậy, việc thành lập công ty mới được chấp nhận và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong đó, quy định về tên trùng và tên gây nhầm lẫn theo pháp luật doanh nghiệp cần phải được đặt lên hàng đầu.Vậy quy định về tên trùng và tên gây nhầm lẫn theo pháp luật doanh nghiệp như thế nào? Hãy cùng Nam Việt Luật tìm hiểu nhé

Quy định về tên trùng và tên gây nhầm lẫn theo pháp luật doanh nghiệp

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp thì tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp có ý định đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó. Theo quy định tại Điều 38 Luật doanh nghiệp thì tên tiếng Việt bao gồm 2 thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp. Do đó, có thể hiểu khi tên doanh nghiệp bị coi là tên trùng với tên doanh nghiệp khác thì có nghĩa là trùng cả loại hình và tên riêng. Ngoài ra, theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó sẽ bị coi là tên gây nhầm lẫn.

Chính vì thế, các chủ thể cần lưu ý phân biệt tên riêng với tên tiếng Việt của doanh nghiệp khi đăng ký thành lập công ty để tránh sử dụng tên trùng, hoặc tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác.

Cùng đó, quy định về tên trùng và tên gây nhầm lẫn theo pháp luật doanh nghiệp tại Điều 42 Luật doanh nghiệp quy định về các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn như sau:

  • Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký trước đó;
  • Tên viết tắt của công ty, doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó;
  • Tên riêng của công ty, doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
  • Tên bằng tiếng nước ngoài của công ty, doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên riêng của doanh nghiệp, công ty đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên riêng của doanh nghiệp, công ty đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;
  • Tên riêng của công ty, doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp, công ty cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Bên cạnh quy định về tên trùng và tên gây nhầm lẫn theo pháp luật doanh nghiệp, Nam Việt Luật cũng xin tư vấn về thủ tục thành lập doanh nghiệp như sau:

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu để thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp

Để tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp, khách hàng chỉ cần chuẩn bị duy nhất là Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty, doanh nghiệp.

Bước 2:  Soạn hồ sơ thành lập doanh nghiệp và nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Ngay sau khi tiếp nhận đủ thông tin và tư vấn các vấn đề liên quan đến tên doanh nghiệp, trụ sở, ngành nghề kinh doanh dự kiến của doanh nghiệp, thông tin về thành viên, cổ đông sáng lập của doanh nghiệp, vốn điều lệ, thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trên cơ sở các thông tin Quý khách hàng cung cấp, dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Công ty Nam Việt Luật sẽ soạn thảo hồ sơ thành lập công ty để chuyển Quý khách hàng ký hồ sơ và nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Khắc con dấu của doanh nghiệp

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế công ty, Nam Việt Luật sẽ tiến hành khắc dấu cho doanh nghiệp;

Bước 4: Công bố mẫu dấu

Sau khi có con dấu, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu của của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử quốc gia theo đúng quy định.

Bước 5: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần tiến hành nộp hồ sơ công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Nếu bạn cần thắc mắc về quy định về tên trùng và tên gây nhầm lẫn theo pháp luật doanh nghiệp, hãy liên hệ với Nam Việt Luật để được tư vấn thêm nhé!

Từ khóa liên quan:


Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !