Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Quy định chung của công ty cổ phần

Khi các bạn muốn tham gia hoạt động kinh doanh sẽ có nhiều hình thức doanh nghiệp để có thể chọn lựa đăng ký. Nếu các bạn tự mình bỏ vốn, muốn tự mình kinh doanh thì có thể đăng ký loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên hoặc nếu các bạn có góp vốn kinh doanh với cá nhân, tổ chức khác có thể đăng ký một trong hai loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

Việc lựa chọn đăng ký thành lập công ty cổ phần có nhiều ưu điểm hơn so với các loại hình công ty khác như không hạn chế số lượng cổ đông, việc huy động vốn góp sẽ dễ dàng hơn, quy định về việc chuyển nhượng cổ phần cũng dễ dàng hơn so với công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Sau đây công ty Nam Việt Luật mời các bạn cùng tìm hiểu về công ty cổ phần trong Luật doanh nghiệp 2014.

 

quy-dinh-ve-von-dieu-le

 

Điều 110. Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

cong-ty-co-phan

Như vậy với việc vốn điều lệ công ty cổ phần được chia ra thành từng cổ phần có giá trị bằng nhau thì công ty cổ phần có thể dễ dàng huy động thêm vốn kinh doanh bằng cách phát hành cổ phần các loại hoặc công ty phát hành cổ phiếu để chào bán. Đồng thời với việc không hạn chế tối đa số lượng cổ đông nên việc phát hành cổ phần các loại, phát hành cổ phiếu hầu như cũng không bị hạn chế.

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ, các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số cổ phần mà mình sở hữu. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp 2014.

Sau khi được Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty cổ phần đã có tư cách pháp nhân.

thanh-lap-cong-ty-co-phan-tai-viet-nam

Nếu các bạn cần thành lập công ty cổ phần hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được sự tư vấn, hướng dẫn chuyên nghiệp nhất. Công ty Nam Việt Luật cũng cung cấp thêm các dịch vụ thành lập mới như :

+ Thành lập công ty TNHH 1 thành viên.

+ Thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên .

+ Thành lập doanh nghiệp tư nhân.

+ Thành lập hộ kinh doanh cá thể.

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

Bạn đã xem các bài viết sau

]}