Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Nội dung hợp đồng BCC

Có nhiều hình thức đầu tư cho các nhà đầu tư lựa chọn như thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư. Trong đó đầu tư theo hình thức hợp đồng thường được các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài lựa chọn.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh ( gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư phải cung cấp hợp đồng BCC trong hồ sơ nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi thực hiện dự án hoặc nơi thực hiện giao dịch trong hợp đồng.

Vậy hợp đồng BCC phải được lập bằng văn bản và có nội dung như thế nào ? Được thể hiện chi tiết, cụ thể theo quy định về pháp luật nào ?

hop-dong-3

Theo Luật đầu tư 2014 quy định ở Điều 29 như sau:

Điều 29. Nội dung hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

hop-dong

Nội dung của hơp đồng BCC là những thỏa thuận hợp các kinh doanh giữa các nhà đầu tư về việc cùng góp vốn kinh doanh, cùng phân chia lợi nhuận, cùng chịu rủi ro. Nội dung chủ yếu của hợp đồng BCC đã được nêu rõ ở trên trong Khoản 1 Điều 29 Luật đầu tư 2014.

Các nhà đầu tư tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác nhưng không được trái với quy định của pháp luật

Ngoài ra các nhà đầu tư có thể sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp nếu thấy cần thiết cho việc tăng cường hiệu quả đầu tư, tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Hợp đồng BCC có ưu điểm là nhanh gọn, thủ tục không quá phức tạp do không ràng buộc về tổ chức pháp nhân chung

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

Bạn đã xem các bài viết sau

]}