• Thành lập công ty kinh doanh thủy sản cần có những điều kiện gì?

    • Thành lập công ty theo ngành nghề
    • Main Nguyen Tác giả: Main Nguyen
      5 /5 của 4 đánh giá

    Kinh doanh thuỷ sản nói chung khá đa dạng và bao gồm nhiều mảng, không chỉ gồm buôn bán thủy sản tươi sống và  sản phẩm chế biến từ thủy sản,….mà còn có thể bao gồm các hoạt động nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản. Để thành lập công ty kinh doanh thủy sản theo đúng nhu cầu của doanh nghiệp từ kinh doanh, nuôi trồng hay đánh bắt hãy tham khảo tư vấn từ Nam Việt Luật ngay tại bài viết này.

    Vấn đề về điều kiện thành lập công ty kinh doanh thuỷ sản đang được quan tâm…

    Theo đó, để thực hiện thủ tục thành lập công ty kinh doanh thủy sản, tùy trường hợp mà sẽ có các điều kiện cụ thể nhất định, bạn cần hiểu rõ hơn về các vấn đề:

    • Điều kiện thành lập thành lập công ty kinh doanh thuỷ sản ra sao?
    • Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thuỷ sản như thế nào?
    • Hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh thủy sản gồm thành phần gì?
    • Những lưu ý khi thực hiện các thủ tục đăng ký thành lập công ty kinh doanh thủy sản

    Để biết rõ hơn về các nội dung trên, bạn có thể dõi theo phần tư vấn chi tiết cùng Bộ phận pháp lý Luật Nam Việt dưới bài viết sau đây nhé!

    Bộ phận pháp lý Luật Nam Việt trả lời:

    Mục 1: Cơ sở pháp lý về các quy định khi thành lập thành lập công ty kinh doanh thuỷ sản:

    • Luật doanh nghiệp 2020;
    • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
    • Nghị định 01/2021/NĐ-CP;
    • Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
    • Luật Thuỷ Sản 2017;
    • Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản

    Mục 2: Điều kiện thành lập thành lập công ty kinh doanh thuỷ sản ra sao? 

    Tuỳ trường hợp cụ thể, bên cạnh hoạt động kinh doanh, các công ty kinh doanh thủy sản có thực hiện kèm các hoạt động khác có liên quan hay không mà điều kiện sẽ có sự khác nhau ít nhiều.

    Trường hợp 1: Đăng ký hoạt động nuôi trồng thủy sản:

    Cần đáp ứng các quy định tại các khoản 1, 2, 3 - điều 38, Luật Thuỷ sản 2017

    Điều 38. Điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản

    1. Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ quy định về sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật;

    b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với đối tượng và hình thức nuôi & theo điều 34 Nghị định 26/2019/NĐ-CP;

    c) Đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thú y và an toàn lao động;

    d) Đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;

    đ) Phải đăng ký đối với hình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè và đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.

    2. Cơ sở nuôi trồng thủy sản dùng làm cảnh, giải trí, mỹ nghệ, mỹ phẩm phải tuân theo quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này.

    3. Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên biển phải lập dự án nuôi trồng thủy sản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép nuôi trồng thủy sản, trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 của Luật này.

    Theo đó, các công ty kinh doanh có hoạt động nuôi trồng thủy sản cần có:

    • Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản: tuân thủ quy định về sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định pháp luật;
    • Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với đối tượng và hình thức nuôi;
    • Những phương án, hoạt động đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thú y và an toàn lao động, quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;
    • Phải đăng ký đối với hình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè và đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.

    Đối với các công ty có ngành nghề nuôi trồng, ương dưỡng giống thủy sản thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

    Theo điều 24, Luật Thuỷ sản 2017 và được làm rõ hơn tại Khoản 1, khoản 2 Điều 20 Nghị định 26/2019/NĐ-CP

    Điều 24. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

    Tổ chức, cá nhân sản xuất giống thủy sản được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất phù hợp với loài thủy sản; có nơi cách ly theo dõi sức khỏe giống thủy sản mới nhập;

    b) Có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học;

    c) Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học;

    d) Trường hợp sản xuất giống thủy sản bố mẹ phải có giống thủy sản thuần chủng hoặc giống thủy sản được công nhận thông qua khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

    Tổ chức, cá nhân ương dưỡng giống thủy sản được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.

    Điều 20. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

    Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản được quy định cụ thể như sau:

    a) Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải và hệ thống ao, bể, lồng bè bảo đảm yêu cầu kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học; khu chứa trang thiết bị, nguyên vật liệu bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp; khu sinh hoạt bảo đảm tách biệt với khu vực sản xuất, ương dưỡng;

    b) Trang thiết bị bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; thiết bị thu gom và xử lý chất thải không ảnh hưởng xấu đến khu vực sản xuất, ương dưỡng.

    Điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản được quy định cụ thể như sau:

    Phải xây dựng và áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, kiểm soát an toàn sinh học bao gồm các nội dung: Nước phục vụ sản xuất, ương dưỡng; giống thủy sản trong quá trình sản xuất; vệ sinh, thu gom và xử lý nước thải, chất thải; tiêu hủy xác động vật thủy sản chết hoặc nhiễm các bệnh phải tiêu hủy; kiểm soát giống thủy sản thoát ra môi trường bên ngoài, động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở; thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

    Đối với các công ty đăng ký ngành nghề khai thác thủy sản thì phải:

    • Có giấy phép khai thác thủy sản nội địa, trong vùng biển Việt Nam;
    • Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
    • nông thôn chấp thuận đối với tàu cá khai thác thủy sản tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép đối với khai thác thủy sản tại vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu vực.

    Đối với công ty đăng ký mã ngành buôn bán thủy sản, các chế phẩm từ thủy sản thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

    • Đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm;
    • Đảm bảo an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm;
    • Bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm và bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh

    Mục 3: Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thuỷ sản như thế nào?

    Các thủ tục thành lập công ty kinh doanh thuỷ sản

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

    Xác định loại hình doanh nghiệp: Hiện nay, có những loại hình doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên), công ty hợp danh và công ty cổ phần

    Xác định Tên doanh nghiệp: cần tuân thủ các quy định tại Điều 37, 38, 39 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 18, 19 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Đặc biệt lưu ý những điều cấm tại điều 38, Luật Doanh nghiệp 2020.

    Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

    1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.
    2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
    3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

    Xác định trụ sở chính của doanh nghiệp: theo quy định tại Điều 42, Luật Doanh nghiệp 2020 

    Điều 42. Trụ sở chính của doanh nghiệp

    Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

    Xác định Vốn điều lệ: vì không thuộc ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, nên không có các quy định về mức vốn tối thiểu và tối đa đối với Công ty ngành thủy sản. Chỉ cần lưu ý: Vốn điều lệ phải được góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép ĐKKD. Trường hợp đối với công ty cổ phần nếu điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một mức ngắn hơn thì phải tuân theo quy định đó.

    Xác định ngành nghề kinh doanh: Hầu như, doanh nghiệp đều có thể kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Vì thế, khi có nhu cầu thành lập công ty kinh doanh thủy sản, bạn không nhất phải chuyên về sản xuất thủy sản mà còn có thể kinh doanh thêm những ngành nghề phụ bên cạnh các ngành nghề về thủy sản. Dựa trên quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, chúng tôi có thể gợi ý một số mã ngành nghề thuộc lĩnh vực thủy hải sản mà doanh nghiệp có thể lựa chọn:

    • Mã ngành 0311: Khai thác thủy sản biển
    • Mã ngành 0312: Khai thác thủy sản nội địa
    • Mã ngành 0321: Nuôi trồng thủy sản biển
    • Mã ngành 0322: Nuôi trồng thủy sản nội địa
    • Mã ngành 1020: Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản
    • Mã ngành 1075: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn
    • Mã ngành 46204: Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản
    • Mã ngành 46322: Bán buôn thủy sản
    • Mã ngành 47222: Bán lẻ thủy sản trong các cửa hàng chuyên doanh
    • Mã ngành 47816: Bán lẻ thủy sản tươi sống, đông lạnh lưu động hoặc tại chợ

    Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

    Bước 3: Nộp Hồ sơ đăng ký thành lập công ty thuỷ sản

    Theo khoản 1, Điều 26, Luật doanh nghiệp 2020 về Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì

    Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

    1. a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh (tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính);
    2. b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
    3. c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử (tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ: gov.vn)

    Bước 4: Nhận kết quả:

    Theo khoản 5, Điều 26, Luật doanh nghiệp 2020

    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp;
    • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp.
    • Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

    Mục 4: Hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh thủy sản gồm thành phần gì?

    Thành phần hồ sơ thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP bao gồm:

    a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu;

    b) Điều lệ công ty (áp dụng đối với loại hình công ty hợp danh, công ty TNHH, Công ty cổ phần)

    c) Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh);

    d) Bản sao các giấy tờ sau đây:

    Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

    Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    e) Giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền.

    Mục 5: Những lưu ý khi thực hiện các thủ tục đăng ký thành lập công ty kinh doanh thủy sản

    Các thủ tục sau khi thành lập công ty mới khá rắc rối và gồm nhiều hạng mục khác nhau như là:

    • Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp 
    • Khắc dấu con dấu công ty
    • Làm biển công ty và treo tại trụ sở
    • Đăng ký chữ ký số và nộp tờ khai thuế ban đầu
    • Mở tài khoản ngân hàng và Đăng ký nộp thuế điện tử
    • Đăng ký sử dụng hóa đơn
    • Thực hiện góp vốn theo cam kết
    • Thuê kế toán hoặc sử dụng dịch vụ kế toán

    Nếu đủ điều kiện theo quy định, bạn hoàn toàn có thể tự thực hiện các công tác từ chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ đến việc nộp và xin cấp giấy phép. Tuy nhiên, sẽ có rất nhiều khó khăn và những băn khoăn.

    có thể bạn sẽ phải đối mặt với một chút đôi phức phiền toái và khó khăn, cũng như mất nhiều thời gian và công sức vì bản thân không chuyên về các công việc này. Vậy tại sao không để Nam Việt Luật giúp bạn:

    • Tư vấn chi tiết & đầy đủ về các quy định của pháp luật có liên quan;
    • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ & chuẩn bị giấy tờ theo đúng quy định;
    • Đại diện nộp hồ sơ và giải quyết các thủ tục hành chính với Phòng đăng ký kinh doanh;
    • Tư vấn các cách thức chọn mã ngành nghề để đạt kết quả tốt nhất;

    Nếu các bạn quan tâm đến bài tư vấn thành lập công ty kinh doanh thủy sản, có thể xem các nội dung liên quan khác tại website của Nam Việt Luật:

    Đơn vị tư vấn thủ tục thành lập công ty kinh doanh thủy sản

    -----------------------------------------------------

    Trên đây là tư vấn của công ty Nam Việt Luật về điều kiện thành lập công ty kinh doanh thủy sản, thủ tục thành lập công ty kinh doanh thủy sản dựa trên quy định pháp luật hiện hành. Nội dung tư vấn trên quý khách chỉ được coi là nội dung tham khảo, không được coi là ý kiến pháp lý cuối cùng của Luật sư trong việc giải quyết vụ việc. Để được tư vấn chính xác hơn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Nam Việt Luật để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Thông báo
Gọi điện thoại