Không làm thủ tục giải thể doanh nghiệp thì sẽ ra sao?

I/ Dựa vào Luật Doanh nghiệp năm 2014 tại số 68/2014/QH13 vào ngày 26112014 thuộc Quốc hội của Nước Cộng hòa XH-CN Việt Nam đã quy định như sau:

_ Với trường hợp khi doanh nghiệp đã bị thu hồi về Giấy CN đăng ký kinh doanh thì sẽ cần phải tiến hành giải thể với thời gian là trong vòng 10 ngày tính từ ngày đã có quyết định trong việc thu hồi về Giấy CN đăng ký kinh doanh, sẽ phải thực hiện nộp nội dung quyết định việc thu hồi và kèm theo nội dung quyết định giải thể của doanh nghiệp, các phương án để giải quyết khoản nợ (trong trường hợp khi còn những nghĩa vụ về tài chính mà chưa thực hiện thanh toán) đến cơ quan của thuế, cơ quan ĐK kinh doanh, người lao động của doanh nghiệp và bắt buộc phải được tiến hành niêm yết một cách công khai ở chi nhánh và trụ sở chính của công ty.

_ Sau thời gian đã quy định là 06 tháng tại điều khoản này khi cơ quan ĐK kinh doanh mà không có được nhận bộ hồ sơ để thực hiện giải thể của doanh nghiệp thì đối với trường hợp này coi như doanh nghiệp đó đã được giải thể, sau đó cơ quan ĐK kinh doanh sẽ tiến hành xoá tên của doanh nghiệp trên sổ đăng ký kinh doanh.

_ Với trường hợp này thì cá nhân cũng là người quản lý doanh nghiệp có liên quan sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm đối với thiệt hại bởi vì đã không làm thủ tục giải thể đúng theo quy định trong Điều luật này.

II/ Dựa vào Nghị định số 155/2013/NĐ-CP đã quy định đối với việc xử phạt về những hành vi không làm thủ tục giải thể doanh nghiệp như sau:

1/ Bị phạt tiền ở mức từ 1.000.000 vnđ 2.000.000 vnđ đối với 01 trong những hành vi như sau:

_ Khi không có thực hiện thông báo bằng nội dung văn bản ở trong thời hạn đang tạm dừng hoạt động kinh doanh và thời hạn được quy định về thời điểm hay tiếp tục hoạt động kinh doanh dựa vào quy định theo pháp luật.

_ Khi doanh nghiệp tạm ngừng mọi hoạt động kinh doanh trong 01 năm mà không có thực hiện thông báo cho Cơ quan của thuế và cơ quan ĐK kinh doanh.

_ Bên cạnh đó trên thực tế khi doanh nghiệp đã ngừng hoạt động kinh doanh của mình mà không có thực hiện gửi thông báo đến cơ quan của thế và cơ quan ĐK kinh doanh thì sẽ được coi như là chưa có ngừng hoạt động kinh doanh, chính vì thế ngoài việc cần phải nộp những khoản thuế bị truy thu thì đối với doanh nghiệp đó còn bị xử phạt thêm theo hướng chậm nộp hay không có nộp về những loại giấy tờ để khai thuế và số tiền đóng thuế.

_ Doanh nghiệp sẽ được coi như là trốn thuế khi không có thực hiện nộp hồ sơ để khai thuế, không có thực hiện nộp hồ sơ để đăng ký thuế, thực hiện nộp hồ sơ để khai thuế mà sau thời gian là 90 ngày tính từ ngày đã hết thời hạn để nộp hồ sơ về khai thuế hay ngày đã hết thời gian về việc gia hạn thực hiện nộp hồ sơ để khai thuế dựa vào quy định theo Luật Quản lý về thuế.

2/ Nếu như doanh nghiệp thực hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu về hình sự thì đối với người được đại diện pháp luật doanh nghiệp đó sẽ có thể bị tiến hành xử lý cụ thể như sau:

a/ Bị phạt tiền ở mức từ 01 cho tới 05 lần mức tiền phạt về hành vi trốn thuế hay sẽ bị cải tạo mà không giam giữ cho tới 2 năm với trường hợp số tiền khi trốn thuế ở mức từ 100 cho tới dưới mức 300 triệu đồng hay là dưới 100 triệu đồng mà đã bị tiến hành xử phạt hành chính đối với hành vi về trốn thuế hay đã từng bị kết án đối với tội này hay đã từng bị kết án đối với 01 trong những tội ở những Điều đã quy định gồm: Điều số 153 – 160, 164, 193 – 196, 230, 232, 233, 236 và 238 trong Bộ luật hình sự mà chưa có được xóa về các án tích mà còn có hành vi tiếp tục vi phạm.

b/ Bị phạt tiền ở mức từ 1 cho tới 5 lần mức tiền phạt khi trốn thuế hay bị phạt tù từ 06 tháng cho tới 03 năm trong trường hợp khi tiền trốn thuế ở mức từ 300 cho tới dưới 600 triệu đồng hay có hành vi tái phạm đối với tội này.

c/ Bị phạt tù từ 02 cho tới 07 năm:

_ Khi số tiền thực hiện trốn thuế ở mức từ 300 cho tới dưới 600 triệu đồng và đồng thời người phạm tội cũng tiến hành 01 trong những hành vi như: đưa hối lộ, chống đối hay gây thương tích đến người đang thi hành công vụ, hủy hoại về tài sản trong cơ quan quản lý của thuế, công chức quản lý của thuế và những cơ quan khác của nhà nước mà có trách nhiệm về việc tiến hành quản lý thuế và những hành vi này khi chưa có đủ các yếu tố để cấu kết thành tội phạm độc lập.

_ Khi tiền trốn thuế ở mức từ 600 triệu đồng trở lên.

_ Với trường hợp khi những hành vi này đã đủ các yếu tố để cấu kết thành tội phạm khác và bên cạnh tội trốn thuế thì người được đại diện pháp luật cho doanh nghiệp sẽ còn bị truy tố về trách nhiệm hình sự đối với những tội phạm tương xứng.

_ Ngoài những hình phạt nêu trên thì doanh nghiệp sẽ còn bị phạt tiền ở mức từ 1 cho tới 3 lần mức tiền thực hiện trốn thuế.

Từ khóa liên quan:


Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !