Không góp đủ vốn điều lệ công ty TNHH MTV sẽ ra sao?

I/ Căn cứ cơ sở pháp lý gồm

_ Nghị định số 50/2016/NĐ-CP.

Luật Doanh nghiệp năm 2014.

II/ Vốn điều lệ của công ty TNHH MTV là gì?

Dựa vào doanh nghiệp năm 2014 tại Số 68/2014/QH13 ở điều số 74 đã được ban hành vào ngày 26 – 11 – 2014 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 – 7 – 2015 quy định như sau:

_ Đối với vốn điều lệ trong công ty TNHH MTV ở thời điểm thực hiện đăng ký doanh nghiệp chính là tổng giá trị của tài sản mà được cam kết thực hiện góp và ghi vào trong nội dung Điều lệ doanh nghiệp bởi chủ sở hữu.

_ Chủ sở hữu của công ty TNHH MTV sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm đối với những khoản nợ và các nghĩa vụ khác về tài sản của doanh nghiệp ở trong phạm vi của mức vốn điều lệ trong công ty.

III/ Định nghĩa Công ty TNHH MTV như sau:

Dựa vào luật doanh nghiệp năm 2014 tại Số 68/2014/QH13 ở điều số 73 đã được ban hành vào ngày 26 – 11 – 2014, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 – 7 – 2015 quy định như sau:

_ Công ty TNHH MTV chính là công ty mà do 01 cá nhân hay 01 tổ chức đứng ra làm chủ sở hữu hay còn gọi là chủ sở hữu doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm đối với những khoản nợ và các nghĩa vụ khác về tài sản của doanh nghiệp ở trong phạm vi của mức vốn điều lệ trong công ty.

_ Công ty TNHH MTV sẽ không được phép thực hiện phát hành các cổ phần.

_ Công ty TNHH MTV sẽ có tư cách về pháp nhân, bắt đầu tính từ ngày mà đã được cấp về Giấy CN đăng ký doanh nghiệp.

IV/ Khi không góp đủ vốn điều lệ công ty TNHH MTV sẽ bị xử lý thế nào?

_ Khi tiến hành góp vốn để thành lập công ty thì chủ sở hữu doanh nghiệp cần phải góp đầy đủ và đúng theo loại tài sản mà như đã thực hiện cam kết trong khi tiến hành đăng ký việc thành lập công ty với thời gian quy định là 90 ngày tính từ ngày mà đã được cấp về Giấy CN đăng ký doanh nghiệp.

_ Với trường hợp khi không có thực hiện góp đầy đủ số vốn điều lệ ở trong thời gian quy định của luật doanh nghiệp năm 2014 ở Điều số 74 tại khoản 02 thì chủ sở hữu doanh nghiệp cần phải thực hiện đăng ký việc điều chỉnh mức vốn điều lệ sao cho bằng với giá trị của số vốn thực tế đã được góp trong thời gian quy định 30 ngày tính từ ngày cuối cùng mà phải góp đầy đủ số vốn điều lệ. Đối với trường hợp này thì chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm một cách tương ứng so với mức vốn được góp mà đã thực hiện cam kết với những nghĩa vụ về tài chính của doanh nghiệp có phát sinh ở trong thời gian lúc trước khi doanh nghiệp thực hiện đăng ký việc thay đổi mức vốn điều lệ.

_ Trong trường hợp kể trên, khi chủ sở hữu doanh nghiệp không có thực hiện góp đủ ở trong thời gian quy định là 90 ngày theo như đã thực hiện cam kết mà cũng không có tiến hành thông báo thực hiện việc giảm vốn thì sẽ bị tiến hành xử phạt dựa vào mức phạt có thể lên đến 20.000.000 đồng theo Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ở điều số 28 tại khoản 03.

_ Khi vi phạm vào những quy định của việc thành lập doanh nghiệp thì sẽ bị phạt tiền ở mức từ 10.000.000 vnđ cho tới 20.000.000 vnđ đối với các hành vi khi không có thực hiện đăng ký việc thay đổi cho cơ quan ĐK kinh doanh trong khi không có góp đầy đủ số vốn Điều lệ theo như đã được đăng ký.

_ Biện pháp để khắc phục về hậu quả là bắt buộc phải thực hiện đăng ký việc điều chỉnh tỉ lệ của phần vốn được góp, mức vốn Điều lệ, cổ phần của những cổ đông, thành viên sao cho bằng với số vốn mà đã được góp đối với các hành vi đã vi phạm về quy định dựa vào Khoản 03 tại Điều này.

V/ Nội dung quy định đối với mức đóng của thuế môn bài trong công ty cụ thể như sau:

_ Dựa vào quy định của Nghị định 139/2016/NĐ-CP thuộc Chính phủ thì những công ty khi thực hiện nộp mức thuế Môn bài thì sẽ được dựa vào mức vốn điều lệ đã đăng ký và được ghi ở trong nội dung giấy Giấy CN đăng ký kinh doanh, CN đăng ký doanh nghiệp hay trong giấy phép đầu tư gồm có nội dung như sau:

+ Khi vốn điều lệ ở mức không vượt quá 10 tỷ đồng thì mức đóng thuế môn bài sẽ là: 2.000.000 vnđ/ 01 năm.

+ Khi vốn điều lệ ở mức trên 10 tỉ đồng thì mức đóng thuế môn bài sẽ là: 3.000.000 vnđ/ 01 năm.

_ Nếu các khách hàng có những thắc mắc về nội dung này, hãy liên hệ đến Công ty Nam Việt Luật chúng tôi để được tư vấn miễn phí và giải đáp một cách cụ thể để các khách hàng thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Từ khóa liên quan:


Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !