• Hợp đồng cầm đồ là gì? Mẫu hợp đồng cầm đồ mới nhất 2024

    • Tin tức
    • Main Nguyen Tác giả: Main Nguyen
      5 /5 của 1 đánh giá

    Hợp đồng cầm đồ được xem là một giải pháp tài chính nhanh chóng cho những ai cần tiền gấp có thể thế chấp đồ để vay tiền. Bài viết này Nam Việt Luật mời bạn cùng tìm hiểu chi tiết về hợp đồng cầm đồ và tham khảo mẫu hợp đồng mới nhất năm 2024, để bảo vệ quyền lợi của mình khi tham gia vào các giao dịch cầm đồ.

    Hợp đồng cầm đồ là gì?

    Hợp đồng cầm đồ hay hợp đồng cầm cố tài sản là một loại hợp đồng tài chính pháp lý mà người vay (bên cầm đồ) sẽ giao tài sản có giá trị của mình cho người cho vay (bên nhận cầm đồ) nhằm đảm bảo cho việc vay một khoản tiền nhất định. 

    Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 của Việt Nam, hợp đồng cầm đồ được xác định là một hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Trong đó bên cầm đồ cam kết giao tài sản có giá trị thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận cầm đồ. Đổi lại, bên nhận cầm đồ sẽ cung cấp một khoản tiền vay tương ứng với giá trị tài sản cầm cố, thường kèm theo lãi suất và điều kiện vay cụ thể.

    Quá trình này giúp bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ vay mượn, đồng thời đặt ra các điều kiện và quyền lợi cụ thể cho cả hai bên liên quan. Khi các điều khoản của hợp đồng được thực hiện một cách minh bạch và rõ ràng, nó tạo nên một môi trường giao dịch an toàn và công bằng. Từ đó giúp giảm thiểu khả năng xảy ra tranh chấp hoặc hiểu lầm có thể dẫn đến tổn thất tài chính hoặc pháp lý.

    Đặc điểm của hợp đồng cầm đồ

    Hợp đồng cầm cố/cầm đồ có các đặc điểm cụ thể như sau:

    Các bên tham gia hợp đồng

    • Bên cầm đồ (Bên A): Là người vay tiền, giao tài sản có giá trị để đảm bảo cho khoản vay. Bên A phải chứng minh được quyền sở hững hợp pháp đối với tài sản và có trách nhiệm giải thích rõ nguồn gốc, giá trị cũng như tình trạng của tài sản.
    • Bên nhận cầm đồ (Bên B): Là người cho vay tiền, nhận tài sản cầm cố hay người mở cửa hàng cầm đồ. Bên B có trách nhiệm đánh giá giá trị thực của tài sản và quyết định số tiền cho vay dựa trên giá trị đó.

    Đối tượng của hợp đồng cầm đồ

    • Tài sản cầm cố phải có giá trị, có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở xe cộ, trang sức, thiết bị điện tử, giấy tờ có giá và các tài sản khác.
    • Tài sản dùng để cầm cố phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên cầm đồ và không bị tranh chấp hoặc thế chấp tại nơi khác.

    Quyền và nghĩa vụ của bên cầm đồ

    Bên cầm đồ có quyền:

    • Nhận số tiền vay theo thỏa thuận.
    • Yêu cầu bên nhận cầm đồ giữ gìn tài sản cầm cố.
    • Đòi lại tài sản cầm cố khi đã trả đủ nợ.

    Bên cầm đồ có nghĩa vụ:

    • Trả nợ đúng hạn theo thỏa thuận.
    • Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng hoặc tài sản bị mất giá do lỗi của bên cầm đồ.

    Quyền và nghĩa vụ của bên nhận cầm đồ

    Bên nhận cầm đồ phải là đơn vị hoạt động hợp pháp và đã được cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ.

    Bên nhận cầm đồ có quyền:

    • Giữ tài sản cầm cố cho đến khi nợ được trả đầy đủ.
    • Yêu cầu trả nợ đúng hạn.
    • Bán tài sản cầm cố nếu bên cầm đồ không trả nợ đúng hạn.

    Bên nhận cầm đồ có nghĩa vụ:

    • Giữ gìn tài sản cầm cố và không sử dụng vào mục đích cá nhân.
    • Trả lại tài sản cầm cố khi bên cầm đồ trả đủ nợ.

    Mẫu hợp đồng cầm đồ mới nhất 2024

    Mẫu hợp đồng cầm đồ mới nhất đã được cập nhật để phản ánh các điều khoản pháp lý mới, bao gồm nhưng không giới hạn ở các quy định về lãi suất và bảo mật thông tin cá nhân. Các điều khoản này được thiết kế để tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định hiện hành và đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên.

    Dưới đây là mẫu hợp đồng cầm đồ tài sản mới nhất:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ———————–

    HỢP ĐỒNG CẦM ĐỒ TÀI SẢN

    Hôm nay ngày….tháng…năm…., tại ………………………………………

    …………………………………………………………………chúng tôi gồm có:

    Bên A: Bên cầm cố tài sản

    Ông(Bà):………………………………………………

    Sinh ngày…………………………………………………………..

    Chứng minh nhân dân số:………….cấp ngày…….tháng…….năm……..tại …………….…………………………………………..

    Hộ khẩu thường trú……………….…………………………………………..

    Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………..

    Bên B: Bên nhận cầm cố tài sản

    Ông(Bà):………………………………………………

    Sinh ngày………………………………………………………………..

    Chứng minh nhân dân số:…………….cấp ngày…….tháng…….năm……..tại …………….…………………………………………..

    Hộ khẩu thường trú……………….…………………………………………..

    Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………..

    Hai bên đã đồng ý thực hiện việc cầm cố tài sản với những thỏa thuận sau đây:

    Điều 1: Nghĩa vụ được đảm bảo

    Bên A đồng ý cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên B

    Số tiền mà bên B cho bên A vay là: ………………….đồng (bằng chữ:………………………….………đồng).

    Các điều kiện chi tiết về việc cho vay số tiền nêu trên đã được ghi cụ thể trong Hợp đồng tín dụng.

    Điều 2: Tài sản cầm cố

    Tài sản cầm cố là……………., có đặc điểm như sau:…………….

    Theo…………..thì bên A là chủ sở hữu của tài sản cầm cố nêu trên.

    Hai bên thỏa thuận tài sản cầm cố sẽ do Bên …… giữ.

    Điều 3: Giá trị tài sản cầm cố

    Giá trị tài sản cầm cố là:…………..đồng (bằng chữ……………………….đồng)

    Việc xác định giá trị của tài sản cầm cố nêu trên chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của bên B, không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ.

    Điều 4: Nghĩa vụ và quyền của bên A

    1. Nghĩa vụ của bên A

    Giao tài sản cầm cố nêu trên cho bên B theo đúng thoả thuận; nếu có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố, thì phải giao cho bên B bản gốc giấy tờ đó, trõ trường hợp có thoả thuận khác;

    Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có;

    Đăng ký việc cầm cố nếu tài sản cầm cố phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;

    Thanh toán cho bên B chi phí cần thiết để bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố, trong trường hợp có thoả thuận khác;

    Trong trường hợp vẫn giữ tài sản cầm cố, thì phải bảo quản, không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn và chỉ được sử dụng tài sản cầm cố, nếu được sự đồng ý của bên B; nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị, thì bên A không được tiếp tục sử dụng theo yêu cầu của bên B;

    1. Quyền của bên A

    Yêu cầu bên B đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm giá trị;

    Yêu cầu bên B giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cố hoàn trả tài sản cầm cố sau khi nghĩa vụ đó được thực hiện; nếu bên B chỉ nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố, thì yêu cầu hoàn trả giấy tờ đó;

    Yêu cầu bên B giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố hoặc các giấy tờ về tài sản cầm cố.

    Điều 5: Nghĩa vụ và quyền của bên B

    1. Nghĩa vụ của bên B

    Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;

    Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc dùng tài sản cầm cố để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;

    Không được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu không được bên A đồng ý;

    Trả lại tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên cho bên A khi nghĩa vụ bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

    1. Quyền của bên B

    Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố hoàn trả tài sản đó;

    Yêu cầu bên A thực hiện đăng ký việc cầm cố, nếu tài sản cầm cố phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

    Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đó thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ, nếu bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

    Được khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận;

    Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên A.

    Điều 6: Việc nộp lệ phí công chứng

    Bên ……….chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng Hợp đồng này.

    Điều 7: Xử lý tài sản cầm cố

    1. Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bên A không trả hoặc trả không hết nợ, thì bên B có quyền yêu cầu xử lý tài sản cầm cố nêu trên theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ với phương thức:

    Bán đấu giá tài sản cầm cố ( hoặc: Bên B nhận chính tài sản cầm cố để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm, hoặc: Bên B được nhận trực tiếp các khoản tiền hoặc tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ trả tiền hoặc tài sản cho bên A)

    1. Việc xử lý tài sản cầm cố nêu trên được thực hiện để thanh toán cho bên B theo thứ tự nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn, các khoản phí khác (nếu có), sau khi đã trừ đi các chi phí bảo quản, chi phí bán đấu giá và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý tài sản cầm cố.

    Điều 8: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Điều 9: Cam đoan của các bên

    Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    1. Bên A cam đoan:

    Những thông tin về nhân thân và về tài sản cầm cố đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

    Tài sản cầm cố nêu trên không có tranh chấp;

    Tài sản cầm cố không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

    Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

    Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

    Các cam đoan khác…

    1. Bên B cam đoan

    Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản cầm cố nêu trên và các giấy tờ về tài sản cầm cố, đồng ý cho bên A vay số tiền nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này;

    Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

    Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

    Các cam đoan khác…

    Điều 10: Điều khoản cuối cùng

    1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
    2. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý tương đương nhau.

    Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày………………

    Bên A

    (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

    Bên B

    (ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

    Tải về: Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản mới nhất năm 2024

    Hướng dẫn cách điền mẫu hợp đồng cầm đồ 

    Khi điền mẫu hợp đồng cầm cố tài sản bạn cần cung cấp thông tin cụ thể, chi tiết về các bên, tài sản cầm cố và các điều khoản khác. Mục đích để xác định giá trị tài sản, tính lãi suất và đảm bảo rằng hợp đồng được thực hiện một cách minh bạch, công bằng.

    Lưu ý khi ký kết hợp đồng cầm đồ

    Khi ký kết hợp đồng cầm đồ, cả hai bên cần kiểm tra thông tin cá nhân, tài sản cầm cố và đảm bảo rằng mọi điều khoản đều rõ ràng. Trong đó gồm: Việc xác minh tính xác thực của tài sản, đánh giá mức độ rủi ro và các điều khoản thanh toán để tránh xảy ra tranh chấp trong tương lai.

    Quy trình và thủ tục cầm đồ

    Các bước thực hiện hợp đồng cầm đồ:

    • Khách hàng và công ty kinh doanh cầm đồ thảo luận và đạt được thỏa thuận về giá trị tài sản cầm cố, số tiền vay, lãi suất và thời hạn trả nợ.
    • Lập hợp đồng cầm đồ, trong đó ghi rõ các điều khoản đã thỏa thuận, bao gồm cả biện pháp xử lý nếu có tranh chấp phát sinh.
    • Khách hàng cung cấp giấy tờ cần thiết và cửa hàng kiểm tra tính pháp lý của tài sản cầm cố.
    • Giải ngân số tiền vay cho khách hàng sau khi tất cả giấy tờ đã được kiểm tra và hợp đồng đã ký kết.

    Giấy tờ cần thiết khi cầm đồ:

    • Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Căn cước công dân (CCCD) để xác minh danh tính của khách hàng.
    • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, có thể là hóa đơn mua hàng, giấy tờ đăng ký xe, sổ đỏ, hoặc các giấy tờ tương đương khác.
    • Giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố (nếu có) như: Giấy tờ bảo hành, giấy tờ kiểm định chất lượng.

    Lãi suất và phí cầm đồ theo quy định:

    • Lãi suất cầm đồ phải được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng và không vượt quá mức lãi suất tối đa theo quy định của pháp luật.
    • Phí dịch vụ cầm đồ cũng cần được thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng, bao gồm phí quản lý, bảo quản tài sản cầm cố.
    • Các điều khoản phạt nếu trả nợ trễ hoặc vi phạm hợp đồng cũng cần được quy định cụ thể để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên.

    Lưu ý: Mọi thỏa thuận và điều khoản trong hợp đồng cầm đồ phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và không được trái với các nguyên tắc chung của pháp luật dân sự. 

    Việc sử dụng mẫu hợp đồng cầm đồ là một quy trình pháp lý nghiêm túc. Và bạn nên tham khảo ý kiến của một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi sử dụng hoặc điều chỉnh hợp đồng giao dịch cầm đồ, để đảm bảo phù hợp với nhu cầu cụ thể và tuân thủ quy định pháp luật địa phương. 

    Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hay cần sự hỗ trợ từ các luật sư chuyên nghiệp thì bạn hãy liên hệ ngay với Nam Việt Luật để được hỗ trợ tốt nhất nhé!

Thông báo
Gọi điện thoại
icon zalo Chat Zalo