Hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh mới nhất.

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp/công ty thì giấy phép kinh doanh đóng vai trò chủ đạo và quan trọng nhất, đối với việc doanh nghiệp/công ty thay đổi về giấy phép kinh doanh cần phải thực hiện đầy đủ thủ tục và hồ sơ theo quy đinh.

Công ty Nam Việt Luật sẽ nêu rõ cụ thể nội dung của hồ sơ cần phải chuẩn bị cho mỗi trường hợp muốn thay đổi.

Trường hợp khi thay đổi về địa chỉ của trụ sở doanh nghiệp/công ty:

** Hồ sơ khi thay đổi về trụ sở của doanh nghiệp/công ty đối với doanh nghiệp/công ty cổ phần:

1/ Nội dung về quyết định của đại HĐ cổ đông trong thay đổi về trụ sở của doanh nghiệp/công ty.

2/ Nội dung thông báo thay đổi về nội dung đăng kí doanh nghiệp/công ty.

3/ Nội dung tờ khai về thông tin cuả người đi nộp hồ sơ.

4/ Nội dung của Biên bản cuộc họp đại HĐ cổ đông trong thay đổi về trụ sở của doanh nghiệp/công ty.

5/ Bìa hồ sơ.

6/ Mục lục của hồ sơ.

** Hồ sơ khi thay đổi về trụ sở của doanh nghiệp/công ty đến thành phố, tỉnh khác đối với doanh nghiệp/công ty cổ phần:

1/ Nội dung quyết định của đại HĐ cổ đông trong thay đổi về trụ sở của doanh nghiệp/công ty.

2/ Nội dung thông báo thay đổi về nội dung đăng kí của doanh nghiệp/công ty.

3/ Bản sao hợp lệ của Điều lệ được sửa đổi trong doanh nghiệp/công ty.

4/ Nội dung Biên bản cuộc họp của đại HĐ trong thay đổi về trụ sở của doanh nghiệp/công ty.

5/ Tờ khai về thông tin của người đi nộp hồ sơ.

6/ Danh sách của các cổ đông là nhà đầu tư của nước ngoài, cổ đông sáng lập, người đại diện được ủy quyền của các cổ đông là các tổ chức của nước ngoài

7/ Bìa hồ sơ.

8/ Mục lục của hồ sơ.

Trường hợp khi thay đổi về thành viên sáng lập:

Hồ sơ khi đăng kí thay đổi về các cổ đông sáng lập của doanh nghiệp/công ty cổ phần:

* Khi thay đổi về các cổ đông sáng lập trong việc chuyển nhượng về cổ phần hay tăng cho phần vốn đã góp, thì hồ sơ gồm:

1/ Nội dung quyết định bằng văn bản trong thay đổi về các cổ đông sáng lập trong đại HĐ cổ đông (có chữ kí của Chủ tịch HĐ quản trị). Nội dung phải ghi rõ những phần được sửa đổi của Điều lệ trong doanh nghiệp/công ty.

2/ Nội dung thông báo thay đổi về các cổ đông sáng lập (có chữ kí của người đứng ra đại diện pháp luật).

3/ Danh sách của các cổ đông sáng lập đã được thay đổi.

4/ Bản sao của Biên bản cuộc họp trong thay đổi về các cổ đông sáng lập của đại HĐ cổ đông (chữ ký thư ký và chủ tọa trong cuộc họp hay chữ ký những cổ đông tham dự họp). Nội dung cần phải ghi rõ những phần được thay đổi nằm trong Điều lệ của doanh nghiệp/công ty.

5/ Hợp đồng trong việc chuyển nhượng về cổ phần và những giấy tờ chứng thực trong việc hoàn tất thủ tục chuyển nhượng hay hợp đồng về việc tăng cổ phần.

6/ _Với cá nhân mang quốc tịch là Việt Nam : Hộ chiếu hay CMND.

_ Với cá nhân mang quốc tịch là nước ngoài: Hộ chiếu.

_ Với Những cổ đông sáng lập mới là các tổ chức: Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh và của DK thuế hoặc Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh hay giấy CN đăng ký doanh nghiệp/công ty. 1 trong những giấy tờ tùy thân của cá nhân mà còn hiệu lực đối với người đại đện được ủy quyền , quyết định việc ủy quyền một cách tương ứng.

7/ Bản gốc của giấy CN đăng kí doanh nghiệp/công ty hoặc Giấy tờ chứng nhận ĐK thuế và Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh hay Giấy tờ chứng nhận ĐK thuế và ĐK kinh doanh.

8/ Tờ khai về thông tin người đi nộp hồ sơ.

9/ Bìa hồ sơ.

10/ Mục lục của hồ sơ.

* Khi thay đổi về các cổ đông sáng lập trong việc không thực hiện về cam kết việc góp vốn, thì hồ sơ gồm:

1/ Quyết định trong thay đổi về các cổ đông sáng lập vì không thực hiện các cam kết về góp vốn của đại HĐ cổ đông (có chữ ký chủ tịch HĐ quản trị). Nội dung cần phải ghi rõ những phần được sửa đổi của Điều lệ doanh nghiệp/công ty.

2/ Nội dung thông báo thay đổi về các cổ đông sáng lập (có chữ kí của người đứng ra đại diện pháp luật).

3/ Danh sách của các cổ đông sáng lập đã được thay đổi.

4/ Bản sao của Biên bản cuộc họp trong thay đổi về các cổ đông sáng lập vì không thực hiện các cam kết việc góp vốn của Đại HĐ cổ đông (chữ ký thư ký và chủ tọa trong cuộc họp hay chữ ký những cổ đông tham dự họp). Nội dung cần phải ghi rõ những phần được thay đổi nằm trong Điều lệ của doanh nghiệp/công ty.

5/ Bản sao của sổ đăng ký về cổ đông được xác nhận của doanh nghiệp/công ty.

6/ _Với cá nhân mang quốc tịch là Việt Nam : Hộ chiếu hay CMND.

_ Với cá nhân mang quốc tịch là nước ngoài: Hộ chiếu.

_ Với những cổ đông sáng lập mới là các tổ chức: Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh và của DK thuế hoặc Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh hay giấy CN đăng ký doanh nghiệp/công ty. 1 trong những giấy tờ tùy thân của cá nhân mà còn hiệu lực đối với người đại đện được ủy quyền , quyết định việc ủy quyền một cách tương ứng.

7/ Bản gốc của giấy CN đăng kí doanh nghiệp/công ty hoặc Giấy tờ chứng nhận ĐK thuế và Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh hay Giấy tờ chứng nhận ĐK thuế và ĐK kinh doanh.

8/ Tờ khai về thông tin người đi nộp hồ sơ.

9/ Bìa hồ sơ.

10/ Mục lục của hồ sơ.

Trường hợp khi thay đổi về ngành nghề hoạt động kinh doanh:

Hồ sơ khi đăng ký thay đổi, bổ sung ngành nghề hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp/công ty TN HH 02 thành viên trở lên gồm:

1/ Quyết định bằng văn bản trong thay đổi, bổ sung về ngành nghề hoạt động kinh doanh của HĐ thành viên (có chũ ký của Chủ tịch HĐ thành viên). Nội dung cần phải ghi rõ những phần được sửa đổi của Điều Lệ doanh nghiệp/công ty.

2/ Thông báo trong thay đổi về nội dung đăng ký công ty/doanh nghiệp ( có chữ ký người đứng ra đại diện pháp luật)

3/ Bản gốc của giấy CN đăng kí doanh nghiệp/công ty hoặc Giấy tờ chứng nhận ĐK thuế và Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh hay Giấy tờ chứng nhận ĐK thuế và ĐK kinh doanh.

4/ Bản sao hợp lệ của Biên bản cuộc họp trong thay đổi, bổ sung ngành nghề hoạt động kinh doanh của HĐ thành viên (chữ ký người ghi biên bản và chủ tọa). Nội dung cần phải ghi rõ những phần được sửa đổi của Điều lệ doanh nghiệp/công ty.

5/ Tờ khai về thông tin người đi nộp hồ sơ.

6/ Bìa hồ sơ.

7/ Mục lục của hồ sơ.

Trường hợp khi thay đổi về Giám đốc hay người đứng ra đại diện pháp luật:

Hồ sơ khi đăng ký thay đổi về người đứng ra đại diện pháp luật cho doanh nghiệp/công ty cố phần gồm:

1/ Quyết định bằng văn bản và bản sao của Biên bản cuộc họp của Đại HĐ cổ đông trong thay đổi về người đứng ra đại diện pháp luật với trường hợp khi thay đổi về người đứng ra đại diện pháp luật cho doanh nghiệp/công ty mà làm thay đổi đến nội dung của điều lệ doanh nghiệp/công ty. Nội dung cần phải ghi rõ những phần được sửa đổi của Điều lệ doanh nghiệp/công ty.

2/ Nội dung thông báo thay đổi về người đứng ra đại diện pháp luật cho doanh nghiệp/công ty (có chũ ký của Chủ tịch HĐ quản trị).

3/ Quyết định bằng văn bản và bản sao của Biên bản cuộc họp của HĐ quản trị trong thay đổi về người đứng ra đại diện pháp luật với trường hợp khi thay đổi về người đứng ra đại diện pháp luật cho doanh nghiệp/công ty mà không làm thay đổi về nội dung của Điều lệ doanh nghiệp/công ty.

4/ Bản sao phải hợp lệ của một trong những giấy tờ chứng thực của cá nhân mà còn hiệu lực của người thay thế việc đứng ra đại diện pháp luật:

_Với cá nhân mang quốc tịch là Việt Nam : Hộ chiếu hay CMND.

_ Với cá nhân mang quốc tịch là nước ngoài: Hộ chiếu, giấy phép về lao động, giấy ĐK tạm trú được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.

5/ Bản gốc của giấy CN đăng kí doanh nghiệp/công ty hoặc Giấy tờ chứng nhận ĐK thuế và Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh hay Giấy tờ chứng nhận ĐK thuế và ĐK kinh doanh.

6/ Tờ khai về thông tin người đi nộp hồ sơ.

7/ Bìa hồ sơ.

8/ Mục lục của hồ sơ.

Trường hợp khi chuyển đổi về loại hình của doanh nghiệp/công ty:

** Hồ sơ khi chuyển đổi từ doanh nghiệp/công ty TN HH hai thành viên trở thành doanh nghiệp/công ty TN HH 01 thành viên gồm:

1/ Điều lệ của doanh nghiệp/công ty chuyển đổi (với cá nhân là chủ sở hưu)

2/ Giấy tờ đề nghị đăng ký doanh nghiệp/công ty được người đứng ra đại diện pháp luật ký.

3/ Bản sao phải hợp lệ của 1 trong những giấy tờ chứng thực của cá nhân hay pháp nhân mà còn hiệu lực của người đứng ra đại diện pháp luật, người đại diện được ủy quyền và chủ sở hữu.

_Với cá nhân mang quốc tịch là Việt Nam : Hộ chiếu hay CMND.

_ Với cá nhân mang quốc tịch là nước ngoài: Hộ chiếu.

_ Khi chủ sở hữu là các tổ chức: Nội dung của quyết định thành lập, Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh và của DK thuế hoặc Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh hay giấy CN đăng ký doanh nghiệp/công ty. 1 trong những giấy tờ tùy thân của cá nhân mà còn hiệu lực đối với người đại đện được ủy quyền , quyết định việc ủy quyền một cách tương ứng. Danh sách về người đại diện được ủy quyền. (với trường hợp doanh nghiệp/công ty TN HH 01 thành viên dưới mô hình của hội đồng là chủ sở hữu)

4/ Quyết định bằng văn bản trong việc chuyển đổi về loại hình cua doanh nghiệp/công ty của HĐ thành viên (có chữ ký Chủ tịch HĐ thành viên)

5/ Hợp đồng về việc chuyển nhượng của phần vốn góp của doanh nghiệp/công ty.

6/ Bản gốc của giấy CN đăng kí doanh nghiệp/công ty hoặc Giấy tờ chứng nhận ĐK thuế và Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh hay Giấy tờ chứng nhận ĐK thuế và ĐK kinh doanh.

7/ Bản sao của Biên bản cuộc họp trong việc chuyển đổi về loại hình của doanh nghiệp/công ty của HĐ thành viên (chữ ký những thành viên tham dự cuộc họp)

8/ Tờ khai về thông tin người đi nộp hồ sơ.

9/ Bìa hồ sơ.

10/ Mục lục của hồ sơ.

** Hồ sơ khi chuyển đổi từ doanh nghiệp/công ty TN HH trở thành doanh nghiệp/công ty cổ phần:

* Hồ sơ khi chuyển đổi từ doanh nghiệp/công ty TN HH 01 thành viên trở thành doanh nghiệp/công ty cổ phần gồm:

1/ Danh sách các cổ đông sáng lập và các cổ đông là nhà đầu tư đến từ nước ngoài, danh sách về người đại diện được ủy quyền với những cổ đông đến từ nước ngoài là các tổ chức.

2/ Nội dung của giấy đề nghị đăng ký donah nghiệp/công ty.

3/ Điều lệ.

4/ Bản sao phải hợp lệ của những giấy tờ sau:

_ Hộ chiếu, CMND, thẻ căn cước của công dân hoặc chứng thực của các nhân hợp pháp khác của những cổ đông sáng lập và là các nhà đầu tư đến từ nước ngoài là những cá nhân.

_ Giấy CN đăng ký doanh nghiệp/công ty hoặc quyết định về thành lập hay các tài liệu tương tự khác thuộc tổ chức. Hộ chiếu hoặc CMND hay thẻ căn cước của công dân vẫn còn hiệu lực đối với người đại diện được ủy quyền theo các cổ đông sáng lập và là các nhà đầu tư đến từ nước ngoài và nội dung của văn bản ủy quyền tương đương.

Với cổ đông là các tổ chức của nước ngoài thì bản sao của giấy CN đăng ký doanh nghiệp/công ty hay tài liệu tương tự cần phải được lãnh sự hợp pháp hóa.

_ Giấy CN đăng ký đầu tư của các nhà đầu tư đến từ nước ngoài dựa theo Luật đầu tư đã quy định.

5/ Quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp/công ty của chủ sở hữu.

6/ Hợp đồng việc chuyển nhượng về phần vốn đã góp hay những giấy tờ xác nhận hoàn tất về việc chuyển nhượng hoăc về thỏa thuận việc góp vốn để đầu tư hay các văn bản chứng minh quyền thừa kế một cách hợp pháp.

7/ Tờ khai về thông tin người đi nộp hồ sơ.

8/ Bìa hồ sơ.

9/ Mục lục của hồ sơ.

* Hồ sơ khi chuyển đổi từ doanh nghiệp/công ty TN HH 02 thành viên trở lên thành doanh nghiệp/công ty cổ phần gồm:

1/ Danh sách các cổ đông sáng lập và các cổ đông là nhà đầu tư đến từ nước ngoài, danh sách về người đại diện được ủy quyền với những cổ đông đến từ nước ngoài là các tổ chức.

2/ Nội dung của giấy đề nghị đăng ký donah nghiệp/công ty.

3/ Điều lệ.

4/ Bản sao phải hợp lệ của những giấy tờ sau:

_ Hộ chiếu, CMND, thẻ căn cước của công dân hoặc chứng thực của các nhân hợp pháp khác của những cổ đông sáng lập và là các nhà đầu tư đến từ nước ngoài là những cá nhân.

_ Giấy CN đăng ký doanh nghiệp/công ty hoặc quyết định về thành lập hay các tài liệu tương tự khác thuộc tổ chức. Hộ chiếu hoặc CMND hay thẻ căn cước của công dân vẫn còn hiệu lực đối với người đại diện được ủy quyền theo các cổ đông sáng lập và là các nhà đầu tư đến từ nước ngoài và nội dung của văn bản ủy quyền tương đương.

Với cổ đông là các tổ chức của nước ngoài thì bản sao của giấy CN đăng ký doanh nghiệp/công ty hay tài liệu tương tự cần phải được lãnh sự hợp pháp hóa.

_ Giấy CN đăng ký đầu tư của các nhà đầu tư đến từ nước ngoài dựa theo Luật đầu tư đã quy định.

5/ Quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp/công ty của HĐ thành viên.

6/ Hợp đồng việc chuyển nhượng về phần vốn đã góp hay những giấy tờ xác nhận hoàn tất về việc chuyển nhượng hoăc về thỏa thuận việc góp vốn để đầu tư hay các văn bản chứng minh quyền thừa kế một cách hợp pháp.

7/ Bản sao phải hợp lệ của Biên bản cuộc họp trong HĐ thành viên về việc chuyển đổi doanh nghiệp/công ty.

8/ Tờ khai về thông tin người đi nộp hồ sơ.

9/ Bìa hồ sơ.

10/ Mục lục của hồ sơ.

** Hồ sơ khi chuyển đổi từ doanh nghiệp/công ty cổ phần trở thành doanh nghiệp/công ty TN HH 02 thành viên trở lên gồm:

1/ Nội dung của quyết đinh văn bản trong việc chuyển đổi về loại hình doanh nghiệp/công ty của Đại HĐ cổ đông.

2/ Giấy đề nghị việc đăng ký doanh nghiệp/công ty có chữ ký người đứng ra đại diện pháp luật.

3/ Hợp đồng về chuyển nhượng cổ phần hay thỏa thuận việc góp vốn để đầu tư.

4/ Bản sao của Biên bản cuộc họp trong việc chuyển đổi về loại hình doanh nghiệp/công ty của Đại HĐ cổ đông.

5/ Nội dung Điều lệ của doanh nghiệp/công ty chuyển đổi.

6/ Danh sách của các thành viên.

7/ Bản gốc của giấy CN đăng kí doanh nghiệp/công ty hoặc Giấy tờ chứng nhận ĐK thuế và Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh hay Giấy tờ chứng nhận ĐK thuế và ĐK kinh doanh.

8/ Bản sao hợp lệ của 1 trong những giấy tờ xác nhận cá nhân hay pháp nhân vẫn còn hiệu lực của người đứng ra đại diện pháp luật, người đại diện được ủy quyền và thành viên:

_ Với cá nhân mang quốc tịch là Việt Nam : Hộ chiếu hay CMND.

_ Với cá nhân mang quốc tịch là nước ngoài: Hộ chiếu.

_ Tổ chức là những thành viên: Nội dung của quyết định thành lập, Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh và của DK thuế hoặc Giấy tờ chứng nhận ĐK kinh doanh hay giấy CN đăng ký doanh nghiệp/công ty. 1 trong những giấy tờ tùy thân của cá nhân mà còn hiệu lực đối với người đại đện được ủy quyền , quyết định việc ủy quyền một cách tương ứng.

9/ Tờ khai về thông tin người đi nộp hồ sơ.

10/ Bìa hồ sơ.

11/ Mục lục của hồ sơ.

Rate this post

Từ khóa liên quan:


Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !