Đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư

Đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư

Để khuyến khích tăng cường hoạt động đầu tư kinh doanh, nhà nước áp dụng các quy định về ưu đãi đầu tư như áp dụng mức thuế suất thấp, miễn, giảm thuế, miễn giảm tiền thuê, sử dụng đất. Ngoài ra nhà nước cũng quy định các đối tượng được nhận ưu đãi đầu tư xét theo các ngành, nghề kinh doanh, khu vực địa bàn đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư và với dự án có  quy mô vốn đầu tư lớn cũng nhận được ưu đãi.

Quy định về đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư

Đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư và nguyên tắc áp dụng đầu tư được quy định trong Luật đầu tư 2014 và Nghị Định số 118/2015/NĐ-CP Hướng dẫn luật đầu tư 2014 ở Điều 16.

Đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư

Khoản 1 Điều 16 Nghị Định số 118/2015/NĐ-CP Hướng dẫn luật đầu tư 2014 

1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 và Điều 16 Luật Đầu tư gồm:

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này;

b) Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này;

c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

d) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);

đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa học công nghệ.

Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư

Khoản 2 Điều 16 Nghị Định số 118/2015/NĐ-CP Hướng dẫn luật đầu tư 2014 

2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư:

a) Dự án đầu tư quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Dự án đầu tư quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

c) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

d) Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau được áp dụng mức ưu đãi cao nhất;

đ) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất quy định tại Mục 55 Phụ lục II Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

e) Ưu đãi tiền thuê đất theo địa bàn khu công nghiệp, khu chế xuất quy định tại Mục 55 Phụ lục II Nghị định này không áp dụng đối với dự án đầu tư tại các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh

Một số điểm lưu ý

Nhà đầu tư nhận được mức ưu đãi cao nhất nếu dự án có thể nhận được cùng lúc nhiều ưu đãi.

Các dự án có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên hoặc giải ngân trên 6.000 tỷ đồng trong 3 năm kể ngày được phép thực hiện dự án được áp dụng mức ưu đãi đầu tư tương đương với dự án ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Các dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên ( chỉ tính lao động toàn thời gian và có hợp đồng lao động trên 12 tháng) được áp dụng mức ưu đãi đầu tư tương đương với dự án ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Các dự án hoạt động ngành nghề được ưu đãi đầu tư trên địa bàn có kinh tế – xã hội khó khăn được áp dụng ưu đãi đầu tư ở địa bàn có kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Công ty Nam Việt Luật

Nếu các bạn cần làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì hãy liên hệ với công ty Nam Việt Luật ngay. Công ty chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ giúp khách hàng thực hiện thủ tục thành lập công ty, thay đổi giấy phép công ty.

Từ khóa liên quan:


Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !