Điều kiện thành lập doanh nghiệp xã hội như thế nào?

Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Điều kiện thành lập doanh nghiệp xã hội như thế nào?

  • 22/12/2020
  • Bởi: namvietluat.vn
  • Chuyên mục: Thông tin thành lập

Doanh nghiệp xã hội có vai trò rất quan trọng  trong sự phát triển của xã hội ngày nay. Mô hình các doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam tồn tại chủ yếu dưới hình thức hoạt động phi lợi nhuận. Vậy lý do gì mà doanh nghiệp xã hội tồn tại, điều kiện thành lập doanh nghiệp xã hội là gì? Và doanh nghiệp xã hội lấy nguồn vốn ở đâu để tồn tại và duy trì hoạt động. Nếu quý khách hàng đang muốn thành lập doanh nghiệp xã hội nhằm mục đích lấy lợi nhuận phục vụ  xã hội, bảo vệ môi trường và vì lợi ích cộng  đồng hoặc nhằm mục tiêu tối ưu hóa về thuế cần đóng cho cơ quan thuế thì đây là lựa chọn hợp lý. Hãy cùng Nam Việt Luật tìm hiểu các câu hỏi trên thông qua bài viết dưới đây nhé!

Doanh nghiệp xã hội là gì?

Doanh nghiệp xã hội là một tổ chức hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu mang lại lợi ích và giải quyết vấn đề cho xã hội, môi trường và vì lợi ích cộng đồng.  Lợi nhuận của doanh nghiệp xã hội được sử dụng để tái đầu tư thực hiện các mục tiêu xã hội hoặc cộng đồng chứ không nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu của công ty.

Doanh nghiệp xã hội hoạt động theo 1 trong các hình thức dưới đây:

– Doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận là mô hình các tổ chức hoạt động không có lợi nhuận như các nhóm tình nguyện viên, trung tâm bảo vệ quyền lợi phụ nữ và trẻ em, trung tâm người sống chung HIV/AIDS…

+ Doanh nghiệp xã hội có lợi nhuận là mô hình kinh doanh có lợi nhuận nhưng không vì mục tiêu lợi nhuận và không đặt nặng vấn đề về lợi nhuận mà chú trọng vào mục tiêu xã hội, môi trường và cộng đồng. Lợi nhuận của các doanh nghiệp này được sử dụng để tái đầu tư  thực hiện các mục tiêu xã hội hoặc cộng đồng.

+ Doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận là doanh nghiệp kết hợp giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu mang lại lợi ích cho xã hội và môi trường. Các doanh nghiệp xã hội này thường hoạt động dưới mô hình Công ty TNHH hoặc Công ty Cổ phần. Lợi nhuận của các doanh nghiệp này thu được sử dụng chủ yếu để tái đầu tư vì mục tiêu xã hội và môi trường.

Ưu và nhược điểm của doanh nghiệp xã hội:

Ưu điểm của doanh nghiệp xã hội

– Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp xã hội là hướng đến sự phát triển xã hội, môi trường và vì lợi ích cộng đồng nên các doanh nghiệp này thường nhận tài trợ dưới các hình thức khác nhau từ các cá nhân và các tổ chức gồm cả các tổ chức khác của Việt Nam và các tổ chức ở nước ngoài để thực hiện trang trải các khoản chi phí quản lý và chi phí hoạt động của doanh nghiệp xã hội. Ngoài các khoản viện trợ bằng tiền mặt, doanh nghiệp xã hội còn nhận được các viện trợ bằng tài sản hoặc các hỗ trợ kỹ thuật từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện mục tiêu phát triển xã hội, giải quyết vấn đề  môi trường.

– Luôn nhận được sự hỗ trợ của các cơ quan ban ngành trong việc tạo thuận lợi và hỗ trợ trong quá trình cấp giấy phép, chứng chỉ và các giấy chứng nhận có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

– Luôn nhận được các chính sách ưu đãi về thuế khác nhau tùy thuộc vào  ngành, nghề, hoạt động của doanh nghiệp xã hội..

Nhược điểm của doanh nghiệp xã hội

– Có rất nhiều cá nhân, tổ chức lợi dụng niềm tin và lòng tốt của người khác, của các nhà hảo tâm, nhà tài trợ để kêu gọi tài trợ làm giảm đi uy tín của các doanh nghiệp xã hội nói chung.

– Hiện nay các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp xã hội còn quá ít và chưa thống nhất dẫn đến các cá  nhân và tổ chức vẫn còn mơ hồ và lo lắng khi muốn thành lập hay chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp này để có thể vận hành kết hợp giữa mục tiêu xã hội và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp .

– Khả năng kêu gọi và huy động nguồn vốn đầu tư của các nhà tài trợ vẫn còn hạn chế vì phần lớn các doanh nghiệp xã hội được thành lập từ quy mô nhỏ của các cá nhân nên vốn đầu tư ban đầu là ít. Đồng thời hoạt động của doanh nghiệp lại không vì mục tiêu lợi nhuận nên không thu hút được các nhà đầu tư nhằm mục đích thương mại.Điều kiện thành lập doanh nghiệp xã hội

Điều kiện thành lập doanh nghiệp xã hội:

Để thành lập doanh nghiệp xã hội cần đảm bảo đáp ứng được đầy đủ các điều kiện sau:

  • Phải là doanh nghiệp được được đăng ký thành lập theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành;
  • Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp xã hội là nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường và đặt lợi ích cộng đồng lên đầu;
  • Sử dụng tối thiểu 51% tổng lợi nhuận hằng năm để tái đầu tư, phục vụ thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đúng cam kết.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

Ngoài điều kiện thành lập doanh nghiệp xã hội, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội cũng được quan tâm nhiều.

Sau đây là quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội:

  • Duy trì mục tiêu và điều kiện, tiêu chí quy định trong suốt quá trình hoạt động; nếu doanh nghiệp thông thường muốn chuyển thành doanh nghiệp xã hội hoặc ngược lại thì doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền và tiến hành các thủ tục theo quy định.
  • Người quản lý, chủ sở hữu doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạo thuận lợi trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ có liên quan ntheo quy định;
  • Được huy động hay nhận các tài trợ từ cá nhân, tổ chức phi chính phủ để bù đắp các chi phí quản lý, chi phí hoạt động của doanh nghiệp xã hội;
  • Không được sử dụng khoản tài trợ huy động cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí hoạt động nhằm của doanh nghiệp;

Thủ tục và hồ sơ thành lập doanh nghiệp xã hội

Điều kiện thành lập doanh nghiệp xã hội không thể thiếu hồ sơ và thủ tục.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội:

  • Cơ quan nhận hồ sơ thành lập doanh nghiệp xã hội là cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc.
  • Doanh nghiệp xã hội thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp với thành phần hồ sơ tương ứng với loại hình doanh nghiệp đâ được quy định cụ thể  trong Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Tên của doanh nghiệp xã hội tuân theo quy định về cách đặt tên của doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2020 và có thể bổ sung từ xã hội vào tên của doanh nghiệp xã hội.

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà doanh nghiệp xã hội muốn đăng ký là Công ty TNHH hay công ty cổ phần mà hồ sơ thành lập doanh nghiệp xã hội cũng tương ứng với loại hình đó như sau:

  1. Giấy đề nghị thành lập công ty theo mẫu của Sở Kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố trực thuộc;
  2. Điều lệ công ty theo mẫu của Sở kế hoạch đầu tư hoặc do doanh nghiệp tự chuẩn bị;
  3. Danh sách thành viên góp vốn đối với công ty TNHH hoặc Danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty Cổ phần và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
  4. Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu không phải là đại diện pháp luật của công ty đi nộp)
  5. Bản sao CMND hoặc hộ chiếu hoặc căn cước công dân ( không qua 6 tháng) còn hiệu lực của các thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập, và của người đại diện theo pháp luật và người được ủy quyền nộp hồ sơ theo thông tin trong giấy ủy quyền.
  1. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (Trong trường hợp nộp hồ sơ thủ tục thành lập công ty trực tiếp);
  2. Mục lục hồ sơ ghi theo thứ tự trên (Trong trường hợp nộp hồ sơ thủ tục thành lập công ty trực tiếp);
  3. Bìa hồ sơ đây là thủ tục bắt buộc tại Sở kế hoạch đầu tư);
  4. Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (Trong trường hợp người nộp hồ sơ  thủ tục thành lập công ty không phải là thành viên/ cổ đông của công ty).

Ngoài ra còn có thêm các hồ sơ sau:

  • Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/ hội đồng quản trị về việc thông qua các nội dung trong bản Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.
  • Bản Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường theo mẫu của Sở Kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố trực thuộc.
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/ hội đồng quản trị thông qua nội dung bản Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường

Trên đây là toàn bộ bài viết Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc và mong muốn được tư vấn liên quan đến vấn đề thành lập doanh nghiệp xã hội nói riêng và thành lập doanh nghiệp nói chung, hãy liên hệ ngay với Nam Việt Luật để được hỗ trợ tư vấn tận tâm và nhiệt tình nhất nhé!

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua