Công ty cổ phần và công ty tnhh khác nhau như thế nào

Công ty cổ phần và công ty TNHH khác nhau như thế nào?

Trong quá trình hoạt dộng của mình, chúng tôi đã giúp khai sinh ra với hàng nghìn doanh nghiệp lớn nhỏ khác nhau. Bạn đang có nhu cầu thành lập công ty và bạn vẫn chưa biết lựa chọn hình thức doanh nghiệp nào để thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Chúng tôi sẽ giúp bạn tháo gỡ những thắc mắc, khó khăn đó bằng việc so sánh sự khác nhau hai loại hình doanh nghiệp rất phổ biến hiện nay đó là công ty TNHH và công ty cổ phần.

 

Sự khác nhau giữa công tyTNHH và công ty cổ phần

Sự khác nhau giữa công tyTNHH và công ty cổ phần

Về số lượng thành viên.

  • Công ty TNHH có tối đa 50 thành viên theo điều 38 Luật Doanh Nghiệp năm 2005. Lưu ý, thành viên của công ty có thể là cá nhân, tổ chức và số lượng thành viên không được vượt quá năm mươi người.
  • Công ty cổ phần có tổi thiểu 3 và không hạn chế số lượng tối đa theo điều 77 Luật Doanh Nghiệp 2005. Lưu ý, cổ đông của công ty có thể là tổi chức, cá nhân và số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng.

Về vốn

  • Công ty TNHH có vốn không được chia thành từng phần nhỏ mà phải được chia theo tỷ lệ phần trăm vốn góp của các thành viên.
  • Công ty cổ phần có vốn chia thành từng phần nhỉ và những phần đó được gọi là cổ phần theo khoản 1 điều 77 Luật doanh nghiệp quy định: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Về khả năng huy động vốn

  • Công ty TNHH chỉ được phát hành trái phiếu.
  • Công ty cổ phần có thể phát hành trái phiếu và các loại chứng khoán theo điều 77 khoản 3 luật doanh nghiệp.

Về cơ cấu tổ chức

  • Công ty TNHH được chia thành hai mô hình là TNHH 1 thành viên và TNHH 2 thành viên tùy vào từng mô hình mà cơ cấu tổ chức có những điểm khác nhau.

 

Cơ cấu tổ chức của hai loại hình doanh nghiệp khác nhau ở đâu

Cơ cấu tổ chức của hai loại hình doanh nghiệp khác nhau ở đâu

  • Công ty cổ phần có đại hội đồng, hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc.

Về chuyển nhượng vốn

  • Công ty TNHH bị hạn chế gắt gao. Công ty TNHH 1 thành viên còn không có quyền giảm vốn hoặc muốn chuyển nhượng thì phải chuyển đổi mô hình kinh doanh sang TNHH 2 thành viên theo điều 66 luật doanh nghiệp. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khói công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa cụ tài sản khác của công ty. Với công ty TNHH 2 thành viên thì bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại điều 43, 44 và 45 luật doanh nghiệp.

  • Công ty cổ phần: các cổ công phổ thông thì không được phép chuyển nhượng tự do. Các cổ đông sáng lập thì bị hạn chế chuyển nhượng trong thời hạn 3 năm từ ngày sáng lập công ty theo quy định tại điều 81 khoản 3 và điều 84 khoản 5 luật doanh nghiệp năm 2005.

Đến với dịch vụ thành lập công ty của chúng tôi, bạn sẽ được tư vấn mọi vấn đề liên quan đến doanh nghiệp từ việc tư vấn giúp bạn lựa chọn mô hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu hoạt động kinh doanh cho đến những việc kết nối những khách hàng để thuận tiện trong việc tìm đối tác kinh doanh của bạn.

Từ khóa liên quan:


Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !