Hãy nhập từ khóa cần tìm !

Cổ phiếu của công ty cổ phần

Công ty cổ phần là công ty có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, có quyền phát hành cổ phần các loại để dùng vào mục đích huy động vốn khi cần thiết như cần mở rộng việc sản xuất kinh doanh, tăng vốn điều lệ để tránh bị thâu tóm…

Các cá nhân, tổ chức sở hữu cổ phần gọi là cổ đông công ty, tùy theo loại cổ phần đang sở hữu mà các cổ đông có quyền,nghĩa vụ, lợi ích khác nhau. Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ trường hợp ở Khoảm 3 Điều 199 và Khoản 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014.

Vì công ty cổ phần không giới hạn số lượng cổ đông, cho nên để có thể dễ dàng xác nhận số cổ phần của một cổ đồng thì công ty cổ phần hình thức phát hành cổ phiếu. Trên cổ phiếu sẽ có những thông tin cần thiết để xác định cổ đông là ai và có bao nhiêu cổ phần, loại cổ phần gì trong công ty.

 

Quy định về nội dung cổ phiếu được thể hiện trong Điều 120 Luật doanh nghiệp 2014 như sau :

Điều 120. Cổ phiếu

1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;

đ) Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

e) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty (nếu có);

g) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

h) Các nội dung khác theo quy định tại các Điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.

2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.

3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó.

Đề nghị của cổ đông phải có các nội dung sau đây:

a) Cổ phiếu đã bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác; trường hợp bị mất thì phải cam đoan rằng đã tiến hành tìm kiếm hết mức và nếu tìm lại được sẽ đem trả công ty để tiêu hủy;

b) Chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.

Đối với cổ phiếu có tổng mệnh giá trên mười triệu Đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác và sau 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị công ty cấp cổ phiếu mới.

Cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu một hay một số cổ phần công ty. Trên cổ phiếu phải có các thông tin cơ bản của công ty phát hành cổ phiếu, loại cổ phần và số lượng cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu, thông tin của cổ đông sở hữu, các quy định đối với loại cổ phần ưu đãi …

Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó.