Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Dự án đầu tư sau khi đã đăng ký và được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì phải bắt đầu hoạt động, tiến hành thực hiện đúng các nội dung, đúng tiến độ dự án đã đăng ký. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chủ đầu tư muốn chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư hoặc phải dừng dự án đầu tư lại. Vậy, những trường hợp nào thì cần chấm dứt, ngưng hoạt dộng dự án đầu tư? Thủ tục pháp lý, trình tự tiến hành như thế nào? Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của công ty Nam Việt Luật để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

I/ Các trường hợp phải chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Thời gian hoạt động dự án có trong nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và theo quy định không được quá 50 năm, đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn không quá 70 năm. Nếu hết thời gian hoạt động thì phải chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Hay nhà đầu tư không có khả năng thực hiện tiếp dự án, dự án gặp phải trường hợp tạm ngưng mà nhà đầu tư không khắc phục được thì cũng phải dừng thực hiện dự án đầu tư. Đối với vấn đề này, điều 48, Luật đầu tư  2014 quy định rất rõ ràng. Cụ thể

* Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

– 1. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

+ a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt dự án đầu tư

+ b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

+ c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

+ d) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;

+ đ) Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;

+ e) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

+ g) Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này;

+ h) Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.

– 2. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.

– 3. Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động.

– 4. Trừ trường hợp được gia hạn, dự án đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất và nhà đầu tư không tự thanh lý tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi đất, cơ quan ra quyết định thu hồi đất tổ chức thanh lý tài sản gắn liền với đất.

>>> Như vậy nhà đầu tư có thể tự quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư của mình nếu thấy cần thiết. Ngoài ra nếu dự án hết thời gian hoạt động cho phép hoặc căn cứ theo điều kiện chấm dứt dự án được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp thì dự án phải tự động chấm dứt hoạt động.

>>> Ngoài ra, cơ quan đăng ký đầu tư có thể ra quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp tạm ngưng hoạt động dự án thuộc quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 47 Luật đầu tư 2014 mà nhà đầu tư không khắc phục được. Hay sau 12 tháng dự án ngừng hoạt động mà cơ quan đăng ký đầu tư không liên hệ được nhà đầu tư và nhà đầu tư không thực hiện dự án hoặc không có khả năng thực hiện dự án đúng tiến độ mà không đăng ký giãn tiến độ đầu tư. Bên cạnh đó còn có thể ngưng dự án nếu bị thu hồi đất thực hiện dự án hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không điều chỉnh địa điểm đầu tư trong vòng 6 tháng kể từ khi có quyết định thu hồi đất, quyết định không cho phép sử dụng địa điểm đầu tư.

chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Các trường hợp cần chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

II/ Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

Trên thực tế thì tùy thuộc vào từng trường hợp, lý do chấm dứt dự án đầu tư mà thủ tục, hồ sơ cần chuẩn bị cũng sẽ khác nhau. Cụ thể, có thể phân ra một sốtrường hợp như sau:

– Trường hợp 1: Chủ đầu tư tự chấm dứt dự án đầu tư theo điểm a, khoản 1 của điều 48 thì thủ tục cần chuẩn bị sẽ bao gồm:

+ Quyết định về việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

– Trường hợp 2: Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của điểm b, c, khoản 1, của điều 48 tức là chấm dứt dự án đầu tư khi hết thời hạn, theo điều lệ công ty hay điều kiện hợp đồng thì thủ tục cần chuẩn bị sẽ bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)

+ Thông báo của chủ đầu tư

+ Bản photo của tài liệu về việc chấm dứt hay ngưng hoạt động của dự án đầu.

– Trường hợp 3: Các trường hợp còn lại

+ Đối với các trường hợp còn lại theo quy định tại điều 48 thì cơ quan quản lý đăng ký đầu tư sẽ tiến hành chấm chứt HĐ dự án đầu tư và thu hồi giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký đầu tư.

+ Nếu trường hợp dự án đầu tư tiến hành hoạt động dựa theo giấy chứng nhận đầu tư nhưng cũng là giấy phép kinh doanh thì cơ quan đăng ký đầu tư không tiến hành thu hồi giấy phép này.

+ Một số trường hợp khác, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ ra quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trong dự án đầu tư và chấm dứt dự án đầu tư theo quy định.

III/ Các công việc cần thực hiện sau khi chấm dứt dự án đầu tư

Khi đã hoàn tất việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, doanh nghiệp cần hoàn tất những công việc sau:

– Chủ đầu tư sẽ tiến hành thanh lý dự án đầu tư đúng như quy định của pháp luật về thanh lý các loại tài sản

– Những dự án đầu tư mà được nhà nước giao đất hay cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì lúc nàyquyền sử dụng đất, tài sản đi liền với đất sẽ được tiến hành đúng như quy định của pháp luật về đất đai.

– Nếu quá trình chấm dứt, thanh lý dự án đầu tư mà chủ đầu tư bị giải thể, phá sản hay nhưng hoạt động thì việc thanh lý sau khi chấm dứt dự án đầu tư sẽ tiến hành theo quy định của pháp luật về giải thể và phá sản.

IV/ Nhận tư vấn chi tiết hơn tại Nam Việt Luật

Nếu bạn vẫn còn vướng mắc về chấm dứt HĐ dự án đầu tư thì hãy liên hệ ngay đến Nam Việt Luật để nhận tư vấn chi tiết hơn nhé!

– Nam Việt Luật quy tụ đội ngũ chuyên viên, luật sư được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, am hiểu về luật, quy định liên quan đến việc chấm dứt, tạm ngưng dự án đầu tư nên có khả năng tư vấn chi tiết những vấn đề liên quan một cách chi tiết cho bạn.

– Ngoài ra, Nam Việt Luật còn nhận ủy quyền của khách hàng để làm thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, nộp hồ sơ và lấy kết quả trả tận tay khách hàng. Cam kết mang lại sự hài lòng cho khách hàng.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về thủ tục, quy định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan, hãy liên hệ đến Nam Việt Luật để được tư vấn chi tiết hơn nhé!

Từ khóa liên quan:


Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !

[contact-form-7 404 "Not Found"]