Bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế

Theo quy định tại Điều 32 Luật doanh nghiệp năm 2014 khi công ty muốn mở rộng hoạt động ngành nghề kinh doanh khác với ngành nghề đã đăng ký thì cần phải thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại nơi công ty có trụ sở. Vậy thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế như thế nào? Trình tự thực hiên như thế nào? Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này một cách chi tiết.

I/ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, hành nghề kế toán

Trong những năm qua, hoạt động liên quan dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế tại Việt Nam không ngừng được cải thiện về chất lượng dịch vụ, khẳng định được vị trí trong nền kinh tế quốc dân. Kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế là một bộ phận rất quan trọng với doanh nghiệp. Nếu có một bộ máy kế toán , kiểm toán và tư vấn về thuế ổn định thì doanh nghiệp mới có thể phát triển. Hiện nay, các doanh nghiệp thường lựa chọn thuê kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế làm tại công ty hoặc sử dụng dịch vụ kế toán. Tuy nhiên hiện nay dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế chuyên nghiệp được nhiều công ty lựa chọn vì những lợi ích mà nó mang lại cho doanh nghiệp. Nhận thấy có hội tiềm năng phát triển của ngành nghề dịch vụ này nên đã có rất nhiều công ty thành lập đăng ký kinh doanh. Còn đối với các công ty đang hoạt động kinh doanh ngành nghề khác và có ý định muốn mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực này thì chỉ cần thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế.

Nhưng trước hết, để có thể kinh doanh lĩnh vực này, bạn cần đáp ứng những điều kiện liên quan. Cụ thể, đối với ngành nghề này, doanh nghiệp cần đáp ứng đủ những yêu cầu cụ thể tại điều 58 và 60 của Luật kế toán 2015. Chi tiết như sau: 

Điều 58. Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

1. Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự;

b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học;

c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định.

2. Người có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện đăng ký hành nghề và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Bộ Tài chính quy định thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

4. Những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân.

b) Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

c) Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

d) Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;

đ) Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.

Điều 60. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;

c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;

d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.

2. Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;

c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề.

3. Doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.

4. Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh;

c) Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;

d) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

5. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã bị thu hồi thì doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay cho cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp, chi nhánh.

II/ Mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế

Để bổ sung mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế, bạn có thể đăng ký ngành nghề: Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế có mã ngành 692 – 6920 – 69200

Nhóm hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế gồm:

– Ghi các giao dịch thương mại của doanh nghiệp và cá nhân;

– Các công việc chuẩn bị hoặc kiểm toán các tài khoản tài chính;

– Kiểm tra các tài khoản và chứng nhận độ chính xác của chúng;

– Chuẩn bị tờ khai thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp;

– Hoạt động tư vấn và đại diện (trừ đại diện pháp lý) thay mặt khách hàng trước cơ quan thuế.

Loại trừ:

– Hoạt động chế biến dữ liệu và lập bảng được phân vào nhóm 63110 (Xử lý dữ liệu, cho thuê và hoạt động liên quan);

– Tư vấn quản lý như thiết kế hệ thống kiểm toán, chương trình chi phí kiểm toán, cơ chế điều khiển quỹ được phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lý);

– Thu thập hối phiếu được phân vào nhóm 82910 (Dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng).

III/ Hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán và trình tự tiến hành

1. Thành phần hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán

– Thông báo việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty;

– Biên bản về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của Hội đồng quản trị công ty cổ phần/Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên/Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

– Quyết định về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của Hội đồng quản trị công ty cổ phần/Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên/Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

– Giấy ủy quyền cho Công ty Nam Việt Luật thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán nếu người đại diện của công ty không thực hiện được việc này.

>>>Thời hạn hoàn thành: 03 -05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở.

2. Trình tự thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán

Trình tự thủ tục nộp và nhận kết quả hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung mã ngành nghề kế toán đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Và nhận kết quả sau 3 ngày làm việc

– Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.

– Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung mã ngành nghề kế toán thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

– Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

* Lưu ý:

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý lao động, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm xã hội;

+ Định kỳ Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố – nơi công ty, doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

+ Các tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà công ty phải công khai theo quy định của pháp luật.

IV/ Dịch vụ tư vấn thủ tục bổ sung ngành nghề kế toán của Nam Việt Luật

Để được tư vấn, hướng dẫn chi tiết hơn về thủ tục bổ sung ngành nghề kế toán bạn hãy liên hệ ngay đến Nam Việt Luật để được hỗ trợ.

– Nam Việt Luật quy tụ đội ngũ chuyên viên, luật sư được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, am hiểu về thủ tục thành lập công ty cũng như thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh nên có khả năng tư vấn chi tiết những vấn đề liên quan một cách chi tiết cho bạn.

– Không chỉ tư vấn miễn phí mọi thắc mắc liên quan, Nam Việt Luật còn hướng dẫn khách hàng cách chuẩn bị hồ sơ, thủ tục để thuận lợi thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh.

– Đặc biệt, khi nhận được ủy quyền, Nam Việt Luật sẽ thay khách hàng soạn thảo thủ tục, nộp hồ sơ và lấy kết quả để trả cho khách hàng một cách nhanh chóng, để giúp công ty của bạn thuận lợi kinh doanh ngành nghề muốn bổ sung hay muốn thay đổi.

Mọi thông tin liên quan đến thủ tục bổ sung ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toánvui lòng liên hệ công ty Nam Việt Luật để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết. Nam Việt Luật luôn sẵn sàng tư vấn và hướng dẫn thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh tận tình nhất.

Từ khóa liên quan:


Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !

[contact-form-7 404 "Not Found"]