Bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế

Trong những năm qua, hoạt động liên quan dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế tại Việt Nam không ngừng được cải thiện về chất lượng dịch vụ, khẳng định được vị trí trong nền kinh tế quốc dân. Kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế là một bộ phận rất quan trọng với doanh nghiệp. Nếu có một bộ máy kế toán , kiểm toán và tư vấn về thuế ổn định thì doanh nghiệp mới có thể phát triển. Hiện nay, các doanh nghiệp thường lựa chọn thuê kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế làm tại công ty hoặc sử dụng dịch vụ kế toán. Tuy nhiên hiện nay dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế chuyên nghiệp được nhiều công ty lựa chọn vì những lợi ích mà nó mang lại cho doanh nghiệp. Nhận thấy có hội tiềm năng phát triển của ngành nghề dịch vụ này nên đã có rất nhiều công ty thành lập đăng ký kinh doanh. Còn đối với các công ty đang hoạt động kinh doanh ngành nghề khác và có ý định muốn mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực này thì chỉ cần thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế.

Theo quy định tại Điều 32 Luật doanh nghiệp năm 2014 khi công ty muốn mở rộng hoạt động ngành nghề kinh doanh khác với ngành nghề đã đăng ký thì cần phải thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại nơi công ty có trụ sở. Vậy thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế như thế nào?

 ngành nghề dịch vụ kiểm toán, kế toán

Mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế

692 – 6920 – 69200: Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế

Nhóm hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế gồm:

– Ghi các giao dịch thương mại của doanh nghiệp và cá nhân;

– Các công việc chuẩn bị hoặc kiểm toán các tài khoản tài chính;

– Kiểm tra các tài khoản và chứng nhận độ chính xác của chúng;

– Chuẩn bị tờ khai thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp;

– Hoạt động tư vấn và đại diện (trừ đại diện pháp lý) thay mặt khách hàng trước cơ quan thuế.

Loại trừ:

– Hoạt động chế biến dữ liệu và lập bảng được phân vào nhóm 63110 (Xử lý dữ liệu, cho thuê và hoạt động liên quan);

– Tư vấn quản lý như thiết kế hệ thống kiểm toán, chương trình chi phí kiểm toán, cơ chế điều khiển quỹ được phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lý);

– Thu thập hối phiếu được phân vào nhóm 82910 (Dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng).

Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, hành nghềkế toán

Căn cứ pháp lý: Luật kế toán 2015

Điều 58. Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

1. Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự;

b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học;

c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định.

2. Người có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện đăng ký hành nghề và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Bộ Tài chính quy định thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

4. Những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân.

b) Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

c) Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

d) Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;

đ) Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.

Điều 59. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

b) Công ty hợp danh;

c) Doanh nghiệp tư nhân.

2. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.

4. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

a) Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;

b) Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;

c) Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

Điều 60. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;

c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;

d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.

2. Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;

c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề.

3. Doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.

4. Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh;

c) Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;

d) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

5. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã bị thu hồi thì doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay cho cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp, chi nhánh.

Điều 65. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

b) Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề.

2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán:

Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty;
  • Biên bản về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của Hội đồng quản trị công ty cổ phần/Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên/Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
  • Quyết định về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của Hội đồng quản trị công ty cổ phần/Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên/Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
  • Giấy ủy quyền cho Công ty Nam Việt Luật thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán nếu người đại diện của công ty không thực hiện được việc này.

Thời hạn hoàn thành: 03 -05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Trình tự thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ liên quan đến thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán

+ Công ty Nam Việt Luật sẽ chịu trách nhiệm soạn thảo hồ sơ giúp quý khách hàng.

Bước 2: Nộp hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán đến Phòng đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Công ty Nam Việt Luật cử nhân viên trực tiếp nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ.

Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy xác nhận nội dung đăng ký doanh nghiệp. Ngược lại sẽ có văn bản trả lời lý do hồ sơ không hợp lệ.

Công ty Nam Việt Luật bàn giao giấy kết quả đến tận tay khách hàng cũng như làm các thủ tục liên quan khác.

Từ khóa liên quan:


Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !